Bảng giá đất Bình Dương (cũ) chính thức áp dụng từ 01/01/2026 là bảng giá đất nào? Tổng hợp Bảng giá đất Bình Dương 2026 mới nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 538 lượt xem
11:35 | 06/02/2026
Bảng giá đất Bình Dương (cũ) chính thức áp dụng từ 01/01/2026 là bảng giá đất nào? Tổng hợp Bảng giá đất Bình Dương 2026 mới nhất? Tải về đầy đủ?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất Bình Dương (cũ) chính thức áp dụng từ 01/01/2026 là bảng giá đất nào? Tổng hợp Bảng giá đất Bình Dương 2026 mới nhất?
  2. Nội dung bảng giá đất, xây dựng bảng giá đất quy định tại Nghị quyết 254 2025 theo Nghị định 49 ra sao?
  3. Quy định về bảng giá đất tại Nghị quyết 254 như thế nào?

Bảng giá đất Bình Dương (cũ) chính thức áp dụng từ 01/01/2026 là bảng giá đất nào? Tổng hợp Bảng giá đất Bình Dương 2026 mới nhất?

Tại khoản 16 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 từ 01/7/2025 sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh Bình Dương thành thành phố mới có tên gọi là Thành phố Hồ Chí Minh.

Tại Kỳ họp thứ 7 HĐND TPHCM khóa X nhiệm kỳ 2021-2026 đã thông qua Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND

Ban hành kèm theo Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND là Quy định Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh sau sáp nhập, bao gồm TPHCM, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh Bình Dương.

Bảng giá đất Bình Dương 2026 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bình Dương cũ (nay là TPHCM) quy định tại Phụ Lục III kèm theo Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND bao gồm:

Khu vực II

+ Phường Thủ Dầu Một

+ Phường Phú Lợi

+ Phường Chánh Hiệp

+ Phường Bình Dương

+ Phường An Phú

+ Phường Bình Hòa

+ Phường Lái Thiêu

+ Phường Thuận An

+ Phường Thuận Giao

+ Phường Đông Hòa

+ Phường Dĩ An

+ Phường Tân Đông Hiệp

Khu vực III

+ Phường Hòa Lợi

+ Phường Phú An

+ Phường Tây Nam

+ Phường Bến Cát

+ Phường Chánh Phú Hòa

+ Phường Long Nguyên

+ Phường Thới Hòa

+ Phường Vĩnh Tân

+ Phường Bình Cơ

+ Phường Tân Hiệp

+ Phường Tân Uyên

+ Phường Tân Khánh

Khu vực IV

+ Xã Trừ Văn Thố

+ Xã Bàu Bàng

+ Xã Thường Tân

+ Xã Bắc Tân Uyên

+ Xã Phú Giáo

+ Xã Phước Hòa

+ Xã Phước Thành

+ Xã An Long

+ Xã Long Hòa

+ Xã Thanh An

+ Xã Dầu Tiếng

+ Xã Minh Thạnh

>>> TẢI VỀ Bảng giá đất Bình Dương (cũ) chính thức áp dụng từ 01/01/2026

Bảng giá đất Bình Dương (cũ) chính thức áp dụng từ 01/01/2026 là bảng giá đất nào? Tổng hợp Bảng giá đất Bình Dương 2026 mới nhất?

Bảng giá đất Bình Dương (cũ) chính thức áp dụng từ 01/01/2026 là bảng giá đất nào? Tổng hợp Bảng giá đất Bình Dương 2026 mới nhất? (Hình từ Internet)

Nội dung bảng giá đất, xây dựng bảng giá đất quy định tại Nghị quyết 254 2025 theo Nghị định 49 ra sao?

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định nội dung bảng giá đất, xây dựng bảng giá đất quy định tại Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 như sau:

[1] Nội dung bảng giá đất, bao gồm:

- Các tiêu chí cụ thể để xác định khu vực, vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí trong bảng giá đất theo quy định tại Điều 18 và Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP, Nghị định 226/2025/NĐ-CP);

- Bảng giá đất được quy định cho từng loại đất tại từng khu vực, vị trí. Giá các loại đất theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024, 7 Điều 4, Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP và theo yêu cầu thực tế, quản lý giá đất của địa phương;

- Giá đất tại nơi tái định cư tại chỗ quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15.

[2] Việc chuẩn bị xây dựng bảng giá đất, trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP, Nghị định 226/2025/NĐ-CP).

Quy định về bảng giá đất tại Nghị quyết 254 như thế nào?

Tại Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định về bảng giá đất như sau:

[1] Bảng giá đất là một trong các căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất; tính thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc sử dụng đất; tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa; thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với Nhà nước; bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

Trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển hoặc các trường hợp không áp dụng được bảng giá đất thì thực hiện xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai 2024.

[2] Bảng giá đất được xây dựng theo loại đất, khu vực, vị trí. Đối với khu vực có bản đồ địa chính dạng số và cơ sở dữ liệu giá đất thì được xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất.

[3] Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất, công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026; sửa đổi, bổ sung bảng giá đất khi cần thiết.

[4] Đối với các trường hợp áp dụng giá đất cụ thể quy định tại Điều 160 Luật Đất đai 2024 nhưng đến ngày Nghị quyết 254/2025/QH15 có hiệu lực thi hành, cơ quan, người có thẩm quyền chưa ban hành quyết định về giá đất cụ thể thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng xác định giá đất theo quy định của Nghị quyết 254/2025/QH15 hoặc tiếp tục xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai 2024.

Trường hợp quyết định việc áp dụng xác định giá đất theo quy định của Nghị quyết 254/2025/QH15 thì thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền ban hành đầy đủ căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Nghị quyết 254/2025/QH15.

[5] Cơ quan, người có thẩm quyền phải ban hành đầy đủ căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường về đất theo quy định của Nghị quyết 254/2025/QH15 chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2026; trong thời gian chưa đủ các căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường về đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 Nghị quyết 254/2025/QH15 thì việc tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường về đất thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024.

[6] Việc xác định giá đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai 2024 thì thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024 mà không thực hiện theo quy định của Nghị quyết 254/2025/QH15.

[7] Đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 Luật Đất đai 2024 mà phải tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn, giảm thì giá đất tính theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) tại thời điểm ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

[8] Chính phủ quy định chi tiết Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất