Bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Đồng Nai năm 2026 mới nhất?

20:15 | 05/01/2026
Bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Đồng Nai năm 2026 mới nhất? Tải Bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Đồng Nai năm 2026 đầy đủ?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Đồng Nai năm 2026 mới nhất?
  2. Mức thu tiền sử dụng đất khi chuyển đất nông nghiệp sang đất ở từ 1/1/2026 như thế nào?
  3. Chuyển đất nông nghiệp sang đất ở có dựa trên quy hoạch phân khu không?

Bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Đồng Nai năm 2026 mới nhất?

HĐND tỉnh Đồng Nai vừa ban hành Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026

>>> TẢI VỀ Nghị quyết 28 2025 NQ HĐND quy định Bảng giá đất Đồng Nai 2026

Bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Đồng Nai năm 2026 cụ thể như sau:

[1] Tại Phụ lục I Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND Quy định Bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Đồng Nai năm 2026:

Phụ lục I: Bảng giá các loại đất nông nghiệp

Đang cập nhật...

[2] Tại Phụ lục VIII Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND Quy định Bảng giá đất nông nghiệp tối thiểu và tối đa trên địa bàn tỉnh:

Phụ lục VIII: Giá đất nông nghiệp tối thiểu và tối đa

TẢI VỀ

*Vừa rồi là thông tin về Bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Đồng Nai năm 2026 mới nhất?

Bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Đồng Nai năm 2026 mới nhất?

Bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Đồng Nai năm 2026 mới nhất? (Hình từ Internet)

Mức thu tiền sử dụng đất khi chuyển đất nông nghiệp sang đất ở từ 1/1/2026 như thế nào?

Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 trường hợp đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất mà chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì tính tiền sử dụng đất theo mức thu bằng:

- 30% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi tắt là chênh lệch) đối với diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức giao đất ở tại địa phương;

- 50% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức nhưng không quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương;

- 100% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức mà vượt quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương.

Mức thu tiền sử dụng đất nêu trên chỉ được tính một lần cho một hộ gia đình, cá nhân (tính trên 01 thửa đất).

Chuyển đất nông nghiệp sang đất ở có dựa trên quy hoạch phân khu không?

Theo quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai 2024 quy định căn cứ chuyển đất nông nghiệp sang đất ở như sau:

Điều 116. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
[...]
3. Căn cứ giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này, như sau:
a) Đối với dự án thuộc danh mục quy định tại điểm b khoản 3 Điều 67 của Luật này thì căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở hoặc văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
b) Đối với dự án quy định tại khoản 4 Điều 67 của Luật này thì căn cứ vào quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở hoặc văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
4. Trường hợp quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án có phân kỳ tiến độ hoặc việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo tiến độ thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định việc giao đất, cho thuê đất theo tiến độ của dự án đầu tư, tiến độ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
5. Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở hoặc chuyển mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Căn cứ chuyển đất nông nghiệp sang đất ở có dựa trên quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất