Bảng giá đất tỉnh Bình Phước (cũ) 2026 chi tiết nhất? Tải về Bảng giá đất tỉnh Bình Phước 2026?

Đặng Trần Trà My 304 lượt xem
19:20 | 11/03/2026
Bảng giá đất tỉnh Bình Phước (cũ) 2026 chi tiết nhất? Tải về Bảng giá đất tỉnh Bình Phước 2026? Yếu tố nào ảnh hưởng đến giá đất theo quy định hiện hành?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất tỉnh Bình Phước (cũ) 2026 chi tiết nhất? Tải về Bảng giá đất tỉnh Bình Phước 2026?
  2. Yếu tố nào ảnh hưởng đến giá đất theo quy định hiện hành?
  3. Việc xác định loại đất được quy định ra sao?

Bảng giá đất tỉnh Bình Phước (cũ) 2026 chi tiết nhất? Tải về Bảng giá đất tỉnh Bình Phước 2026?

Theo Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bình Phước và tỉnh Đồng Nai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Nai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có diện tích tự nhiên là 12.737,18 km2, quy mô dân số là 4.491.408 người.

Theo Nghị quyết 1662/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có 95 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 72 xã và 23 phường; trong đó có 07 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sắp xếp là phường Phước Tân, phường Tam Phước, các xã Thanh Sơn (huyện Định Quán), Đak Lua, Phú Lý, Bù Gia Mập, Đăk Ơ.

Danh sách 40 xã phường mới của tỉnh Bình Phước sau khi sáp nhập với tỉnh Đồng Nai Bình Phước:

Stt

Phường, xã sau sắp xếp

Đơn vị hành chính cấp xã sắp xếp

1

Phường Bình Phước

Tân Phú, Tân Đồng, Tân Thiện, Tân Bình, Tân Xuân và xã Tiến Hưng

2

Phường Đồng Xoài

Tiến Thành và xã Tân Thành (thành phố Đồng Xoài)

3

Phường Minh Hưng

Minh Long và phường Minh Hưng

4

Xã Nha Bích

Minh Thắng, Minh Lập và Nha Bích

5

Phường Chơn Thành

Hưng Long, Thành Tâm và Minh Thành

6

Xã Lộc Thành

Lộc Thịnh và xã Lộc Thành

7

Xã Lộc Ninh

Lộc Ninh, xã Lộc Thái và xã Lộc Thuận

8

Xã Lộc Hưng

Lộc Khánh, Lộc Điền và Lộc Hưng

9

Xã Lộc Tấn

Lộc Thiện và xã Lộc Tấn

10

Xã Lộc Thạnh

Lộc Hòa và xã Lộc Thạnh

11

Xã Lộc Quang

Lộc Phú, Lộc Hiệp và Lộc Quang

12

Phường An Lộc

Phú Thịnh, xã Thanh Phú và xã Thanh Lương

13

Phường Bình Long

An Lộc, Hưng Chiến, Phú Đức, xã Thanh Bình (huyện Hớn Quản)

14

Xã Tân Quan

Phước An và xã Tân Lợi (huyện Hớn Quản), xã Quang Minh, xã Tân Quan

15

Xã Tân Hưng

Tân Hưng (huyện Hớn Quản), An Khương và Thanh An

16

Xã Tân Khai

Tân Khai, xã Tân Hiệp (huyện Hớn Quản) và xã Đồng Nơ

17

Xã Minh Đức

An Phú, Minh Tâm và Minh Đức

18

Xã Bù Gia Mập

Giữ nguyên Xã Bù Gia Mập

19

Xã Đăk Ơ

Giữ nguyên Xã Đăk Ơ

20

Xã Phú Nghĩa

Phú Văn, Đức Hạnh và Phú Nghĩa

21

Xã Đa Kia

Phước Minh, Bình Thắng và Đa Kia

22

Phường Phước Bình

Long Phước, phường Phước Bình, xã Bình Sơn (huyện Phú Riềng) và xã Long Giang

23

Phường Phước Long

Long Thủy, Thác Mơ, Sơn Giang và xã Phước Tín

24

Xã Bình Tân

Long Hưng (huyện Phú Riềng), Long Bình và Bình Tân

25

Xã Long Hà

Long Tân (huyện Phú Riềng) và xã Long Hà

26

Xã Phú Riềng

Bù Nho và xã Phú Riềng

27

Xã Phú Trung

Phước Tân và xã Phú Trung

28

Xã Thuận Lợi

Thuận Phú và xã Thuận Lợi

29

Xã Đồng Tâm

Đồng Tiến, Tân Phước và Đồng Tâm

30

Xã Tân Lợi

Tân Hưng và xã Tân Lợi (huyện Đồng Phú), xã Tân Hòa

31

Xã Đồng Phú

Tân Phú và xã Tân Tiến (huyện Đồng Phú), xã Tân Lập

32

Xã Tân Tiến

Tân Thành, Tân Tiến (huyện Bù Đốp), Lộc An (huyện Lộc Ninh)

33

Xã Thiện Hưng

Thanh Bình, xã Thanh Hòa và xã Thiện Hưng

34

Xã Hưng Phước

Phước Thiện và xã Hưng Phước

35

Xã Phước Sơn

Đăng Hà, Thống Nhất và Phước Sơn

36

Xã Nghĩa Trung

Đức Liễu, Nghĩa Bình và Nghĩa Trung

37

Xã Bù Đăng

Đức Phong, xã Đoàn Kết và xã Minh Hưng

38

Xã Thọ Sơn

Phú Sơn (huyện Bù Đăng), Đồng Nai và Thọ Sơn

39

Xã Đăk Nhau

Đường 10 và xã Đak Nhau

40

Xã Bom Bo

Bình Minh (huyện Bù Đăng) và xã Bom Bo

Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa X, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025, áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Như vậy, Bảng giá đất tỉnh Bình Phước (cũ) 2026 cụ thể như sau:

Phụ lục I: Bảng giá các loại đất nông nghiệp

TẢI VỀ

Phụ lục II: Bảng giá các loại đất tại các đảo, cù lao

TẢI VỀ

Phụ lục III: Bảng giá các loại đất phi nông nghiệp

TẢI VỀ

Phụ lục IV: Bảng giá đất các khu công nghiệp, cụm công nghiệp

TẢI VỀ

Phụ lục V: Bảng giá đất trong khu công nghệ cao công nghệ sinh học

TẢI VỀ

Phụ lục VI: Bảng giá đất các khu tái định cư

TẢI VỀ

Phụ lục VII: Các tuyến đường giao thông chính

TẢI VỀ

Phụ lục VIII: Giá đất nông nghiệp tối thiểu và tối đa

TẢI VỀ

* Trên đây là thông tin về "Bảng giá đất tỉnh Bình Phước (cũ) 2026 chi tiết nhất? Tải về Bảng giá đất tỉnh Bình Phước 2026?"

Bảng giá đất tỉnh Bình Phước (cũ) 2026 chi tiết nhất? Tải về Bảng giá đất tỉnh Bình Phước 2026?

Bảng giá đất tỉnh Bình Phước (cũ) 2026 chi tiết nhất? Tải về Bảng giá đất tỉnh Bình Phước 2026? (Hình ảnh từ Internet)

Yếu tố nào ảnh hưởng đến giá đất theo quy định hiện hành?

Căn cứ Điều 8 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP) quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất theo quy định mới bao gồm:

[1] Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất đối với đất phi nông nghiệp, bao gồm:

- Vị trí, địa điểm của thửa đất, khu đất;

- Điều kiện về giao thông: độ rộng, kết cấu mặt đường, tiếp giáp với 01 hoặc nhiều mặt đường;

- Điều kiện về cấp thoát nước, cấp điện;

- Diện tích, kích thước, hình thể của thửa đất, khu đất;

- Các yếu tố liên quan đến quy hoạch xây dựng gồm: hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, chỉ giới xây dựng, giới hạn về chiều cao công trình xây dựng, giới hạn số tầng hầm được xây dựng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu có);

- Hiện trạng môi trường, an ninh;

- Thời hạn sử dụng đất;

- Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với điều kiện thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương, chi phí phát triển thương hiệu, chi phí thúc đẩy kinh doanh, hỗ trợ khách hàng, quà tặng, khuyến mại mà chủ đầu tư đã cộng vào giá bán và các chi phí hợp lý khác ảnh hưởng đến giá đất

[2] Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất đối với đất nông nghiệp, bao gồm:

- Năng suất cây trồng, vật nuôi;

- Vị trí, đặc điểm thửa đất, khu đất: khoảng cách gần nhất đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm;

- Điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: độ rộng, cấp đường, kết cấu mặt đường; điều kiện về địa hình;

- Thời hạn sử dụng đất, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất;

- Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương.

[3] Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất.

Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa quy định hoặc quy định còn thiếu các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất thì tổ chức thực hiện định giá đất đề xuất cụ thể trong Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất để Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định.

Việc xác định loại đất được quy định ra sao?

Việc xác định loại đất được quy định tại Điều 10 Luật Đất đai 2024, cụ thể như sau:

[1] Việc xác định loại đất dựa trên một trong các căn cứ sau đây:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2024

- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2024.

[2] Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại Mục [1] và trường hợp loại đất xác định trên giấy tờ đã cấp khác với phân loại đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 hoặc khác với hiện trạng sử dụng đất thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất