Bảng giá đất nông nghiệp áp dụng từ 1/1/2026 tại Thanh Hóa mới nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 1,621 lượt xem
11:00 | 28/12/2025
Bảng giá đất nông nghiệp áp dụng từ 1/1/2026 tại Thanh Hóa mới nhất? Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở có phải xin phép cơ quan nhà nước không?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất nông nghiệp áp dụng từ 1/1/2026 tại Thanh Hóa mới nhất?
  2. Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở có phải xin phép cơ quan nhà nước không?
  3. Giảm 70% tiền chuyển đất nông nghiệp sang đất ở từ 2026 cho những trường hợp cụ thể nào theo Nghị quyết 254 2025?

Bảng giá đất nông nghiệp áp dụng từ 1/1/2026 tại Thanh Hóa mới nhất?

UBND tỉnh Thanh Hóa vừa ban hành Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND Quyết định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

>>> TẢI VỀ Nghị quyết 52 2025 NQ HĐND Quyết định Bảng giá đất Thanh Hóa 2026 áp dụng từ 01/01/2026 chính thức mới nhất

Theo đó Quyết định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Ban hành kèm theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND là các Phụ lục bảng giá các loại đất tỉnh Thanh Hóa 2026, bao gồm đất nông nghiệp như sau:

TẢI VỀ Phụ lục I: Bảng giá đất trồng cây hằng năm

TẢI VỀ Phụ lục II: Bảng giá đất trồng cây lâu năm

TẢI VỀ Phụ lục III: Bảng giá đất rừng sản xuất

TẢI VỀ Phụ lục IV: Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản

TẢI VỀ Phụ lục V: Bảng giá đất làm muối

Bảng giá đất nông nghiệp áp dụng từ 1/1/2026 tại Thanh Hóa mới nhất?

Bảng giá đất nông nghiệp áp dụng từ 1/1/2026 tại Thanh Hóa mới nhất? (HÌnh từ Internet)

Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở có phải xin phép cơ quan nhà nước không?

Căn cứ Điều 121 Luật Đất đai 2024 quy định về chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

Điều 121. Chuyển mục đích sử dụng đất
1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm:
a) Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;
b) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
c) Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;
[...]

Đồng thời, căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định về phân loại đất như sau:

Điều 9. Phân loại đất
[...]
3. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh);
[...]

Theo quy định thì chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp phải được sự cho phép của cơ quan nhà nước, mà đất ở được xác định là một loại đất phi nông nghiệp.

Như vậy, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở phải được sự cho phép của cơ quan nhà nước.

Giảm 70% tiền chuyển đất nông nghiệp sang đất ở từ 2026 cho những trường hợp cụ thể nào theo Nghị quyết 254 2025?

Tại khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cụ thể như sau:

Điều 10. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
[...]
2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 121 của Luật Đất đai thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định sau đây:
a) Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê dựa trên mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất cho thời gian sử dụng đất còn lại;
b) Nộp tiền thuê đất hằng năm theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất;
c) Trường hợp đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất mà chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì tính tiền sử dụng đất theo mức thu bằng: 30% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi tắt là chênh lệch) đối với diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức giao đất ở tại địa phương; 50% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức nhưng không quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương; 100% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức mà vượt quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương. Mức thu tiền sử dụng đất nêu trên chỉ được tính một lần cho một hộ gia đình, cá nhân (tính trên 01 thửa đất).
[...]

Theo đó có 02 trường hợp được quy định cụ thể:

[1] Trường hợp đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất mà chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở;

[2] Chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở.

Tính tiền sử dụng đất trong các trường hợp này như sau:

- 30% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi tắt là chênh lệch) đối với diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức giao đất ở tại địa phương;

- 50% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức nhưng không quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương;

- 100% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức mà vượt quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương.

* Mức thu tiền sử dụng đất của các trường hợp trên chỉ được tính một lần cho một hộ gia đình, cá nhân (tính trên 01 thửa đất).

Như vậy, từ 01/01/2026 trở đi sẽ tiến hành giảm 70% tiền sử dụng đất khi chuyển đất nông nghiệp sang đất ở đối với các trường hợp [1], [2] trên tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi tắt là chênh lệch) đối với diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức giao đất ở tại địa phương.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế, phí, lệ phí nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất