Bản đồ quy hoạch các tuyến Metro Hà Nội chi tiết nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 6,620 lượt xem
21:30 | 22/04/2025
Tổng quan về các tuyến Metro Hà Nội? Bản đồ quy hoạch các tuyến Metro Hà Nội chi tiết nhất?
Nội dung chính
  1. Tổng quan về các tuyến Metro Hà Nội?
  2. Bản đồ quy hoạch các tuyến Metro Hà Nội chi tiết nhất?
  3. Quy định về phê duyệt dự án và quyết định đầu tư xây dựng ra sao?

Tổng quan về các tuyến Metro Hà Nội?

Đường sắt đô thị Hà Nội (tiếng Anh: Hanoi Metro) là hệ thống đường sắt đô thị của thành phố Hà Nội. Hệ thống được vận hành bởi Công ty Đường sắt Hà Nội (Hanoi Metro Company – HMC), bao gồm 10 tuyến đường sắt đô thị với tổng chiều dài khoảng 417,8 km và 3 tuyến tàu điện một ray dài 44 km, tổng chiều dài mạng lưới khi hoàn thiện dự kiến là 461,8 km.

Đây là hệ thống đường sắt đô thị đầu tiên tại Việt Nam đưa vào khai thác thương mại.

THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ TUYẾN METRO HÀ NỘI

Chủ đầu tư

· Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội

· Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

Đơn vị vận hành

Công ty TNHH MTV Đường sắt Hà Nội

Loại tuyến

Tàu điện ngầm

Số lượng tuyến

Kế hoạch: 10

Đang vận hành: 2

Đang xây dựng: 1

Đang cập nhật.

Số nhà ga

20 (đang hoạt động)

4 (đang thi công)

Đang cập nhật

Chiều dài hệ thống

417,8 km

Khổ đường sắt

1.435 mm

Tốc độ cao nhất

80 km/h

Bắt đầu vận hành

06/11/2021

Trên đây là thông tin chi tiết tổng quan về các tuyến Metro Hà Nội. Thông tin trên chỉ mang tính tham khảo, thông tin về các tuyến Metro Hà Nội vẫn đang được cập nhật.

Bản đồ quy hoạch các tuyến Metro Hà Nội chi tiết nhất? (Hình từ Internet)

Bản đồ quy hoạch các tuyến Metro Hà Nội chi tiết nhất?

Theo Quyết định 519/QĐ-TTg năm 2016 ngày 31/03/2016, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050. Trong đó đề cập, mạng lưới đường sắt đô thị Hà Nội được quy hoạch với 10 tuyến chính, bao gồm:

Tuyến Metro số 1: Ngọc Hồi – Yên Viên – Như Quỳnh (dài khoảng 38,7 km).

Tuyến Metro số 2: Nội Bài – Thượng Đình – Bưởi (dài khoảng 35,2 km).

Tuyến Metro số 2A: Cát Linh – Ngã tư Sở – Hà Đông (dài khoảng 14 km).

Tuyến Metro số 3: Trôi – Nhổn – Ga Hà Nội – Hoàng Mai (dài khoảng 21km).

Tuyến Metro số 4: Đông Anh – Sài Đồng – Vĩnh Tuy/Hoàng Mai – Thanh Xuân – Từ Liêm – Thượng Cát – Mê Linh (dài khoảng 53,1km).

Tuyến Metro số 5: Nam Hồ Tây – Ngọc Khánh – Láng – Hòa Lạc (dài khoảng 34,5 km).

Tuyến Metro số 6: Nội Bài – Khu đô thị mới phía Tây Ngọc Hồi (dài khoảng 43 km).

Tuyến Metro số 7: Mê Linh – Đô thị mới phía Tây Nhổn – Vân Canh – Dương Nội (dài khoảng 35 km).

Tuyến Metro số 8: Cổ Nhuế – Vành Đai 3 – Lĩnh Nam – Bát Tràng – Dương Xá (dài khoảng 28 km).

Tuyến vệ tinh: Sơn Tây – Hòa Lạc – Xuân Mai (dài khoảng 32km). Đây là tuyến đường sắt đô thị kết nối các đô thị vệ tinh.

Các tuyến tàu điện một ray (monorail)

Hình ảnh Bản đồ quy hoạch các tuyến Metro Hà Nội chi tiết nhất:

Tính đến nay, thành phố Hà Nội đã hoàn thiện việc thi công 02 tuyến đường sắt lớn nhất là Tuyến số 2A (Cát Linh – Hà Đông) và Tuyến số 3 (Nhổn – Ga Hà Nội).

Tuyến Metro Cát Linh – Hà Đông

Tuyến Metro Cát Linh – Hà Đông chính thức hoàn thành và đi vào hoạt động từ ngày 06/11/2021, tuyến Metro Cát Linh – Hà Đông là tuyến đường sắt đô thị trên cao đầu tiên tại Việt Nam. Tuyến đường này có tổng chiều dài khoảng 13,1 km, kéo dài từ ga Cát Linh đến ga Yên Nghĩa (Hà Đông). Dự án bao gồm 12 nhà ga trên cao là: Cát Linh – La Thành – Vành đai 3 – Phùng Khoang – Văn Quán – Thái Hà – Láng – Thượng Đình – Hà Đông – La Khê – Văn Khê – Yên Nghĩa.

Tuyến Metro Nhổn – Ga Hà Nội

Tuyến Metro Nhổn – Ga Hà Nội là Dự án do Ban Quản lý Đường sắt đô thị Hà Nội làm chủ đầu tư, được xây dựng với tổng chiều dài 12,5km, bao gồm 8 nhà ga trên cao và 4 nhà ga ngầm.

Trên đây là một số hình ảnh các tuyến Metro Hà Nội.

Quy định về phê duyệt dự án và quyết định đầu tư xây dựng ra sao?

Căn cứ theo Điều 22 Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định về Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng cụ thể như sau:

[1] Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định và trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án, quyết định đầu tư. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 60 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 của Luật số Xây dựng sửa đổi 2020.

[2] Việc phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền đối với dự án PPP được thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

[3] Việc quyết định đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư được thể hiện tại Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Tên dự án;

- Địa điểm xây dựng; hướng tuyến công trình (với công trình xây dựng theo tuyến);

- Người quyết định đầu tư; chủ đầu tư;

- Tổ chức tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi (Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) đầu tư xây dựng, tổ chức lập khảo sát xây dựng (nếu có); tổ chức tư vấn lập thiết kế cơ sở; tổ chức tư vấn thẩm tra thiết kế cơ sở (nếu có);

- Loại, nhóm dự án; danh mục; loại, cấp công trình chính; thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình chính;

- Mục tiêu dự án;

- Diện tích đất sử dụng;

- Quy mô đầu tư xây dựng: quy mô công suất, khả năng phục vụ; một số chỉ tiêu, thông số chính của công trình chính thuộc dự án;

- Số bước thiết kế, danh mục tiêu chuẩn chủ yếu được lựa chọn (danh mục tiêu chuẩn chủ yếu có thể được chấp thuận theo văn bản riêng);

- Tổng mức đầu tư; giá trị các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư;

- Kế hoạch thực hiện, tiến độ thực hiện từng giai đoạn, hạng mục chính của dự án, phân kỳ đầu tư (nếu có), thời hạn của dự án, (nếu có);

- Nguồn vốn đầu tư và dự kiến bố trí kế hoạch vốn theo kế hoạch, tiến độ thực hiện dự án;

- Hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng;

- Yêu cầu về nguồn lực, khai thác sử dụng tài nguyên (nếu có); phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có);

- Các nội dung khác (nếu có).

[4] Trường hợp dự án được lập, thẩm định theo dự án thành phần hoặc theo giai đoạn thực hiện, người quyết định đầu tư phê duyệt các nội dung tại khoản 3 Điều 22 Nghị định 175/2024/NĐ-CP đối với dự án thành phần hoặc giai đoạn thực hiện của dự án. Trường hợp phân chia dự án thành phần theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 175/2024/NĐ-CP hoặc lập, thẩm định theo giai đoạn thực hiện, người quyết định đầu tư phê duyệt toàn bộ dự án sau khi kết thúc thẩm định toàn bộ các dự án thành phần, giai đoạn thực hiện.

[5] Quyết định phê duyệt dự án thực hiện theo Mẫu số 06 Phụ lục I Nghị định 175/2024/NĐ-CP. Quyết định phê duyệt dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công thực hiện theo Mẫu số 07 Phụ lục I Nghị định 175/2024/NĐ-CP.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Dự án nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất