90 ngày làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai tại tỉnh An Giang: mục tiêu, phạm vi triển khai là gì?
Ngày 22/9/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang đã có Kế hoạch 111/KH-UBND năm 2025 Về việc triển khai thực hiện chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh An Giang.
>>> Xem chi tiết Kế hoạch 111/KH-UBND năm 2025 Tải về
Theo đó, tại Kế hoạch 111/KH-UBND năm 2025 có nêu rõ về mục tiêu, phạm vi triển khai thực hiện chiến dịch 90 ngày làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai tại tỉnh An Giang như sau:
[1] Mục tiêu:
- Triển khai đầy đủ, kịp thời, đồng bộ các nội dung của Kế hoạch 515/KH-BCA-BNN&MT ngày 31/8/2025 của Bộ Công an - Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Tạo nền tảng cho chuyển đổi số trong công tác quản lý đất đai, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của địa phương.
- Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công về đất đai, cải cách và giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) về đất đai cho người dân, doanh nghiệp trên môi trường điện tử.
- Đồng bộ thông tin người sử dụng đất trên Giấy chứng nhận với CSDL đất đai và CSDL quốc gia về dân cư; bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người dân, doanh nghiệp trong khai thác và sử dụng thông tin đất đai; hệ thống CSDL được đồng bộ, thống nhất, phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
[2] Phạm vi triển khai:
- Thời gian thực hiện: 90 ngày bắt đầu từ ngày 01/9/2025 đến ngày 30/11/2025.
- Phạm vi triển khai: 102 xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Nhiệm vụ triển khai:
+ Rà soát, làm sạch CSDL đất đai đã được xây dựng qua các thời kỳ tại 102 xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh An Giang (sau hợp nhất).
+ Thu thập, số hóa, tạo lập dữ liệu đối với Giấy chứng nhận (đất ở, nhà ở) đã cấp nhưng chưa được cập nhật vào CSDL.

90 ngày làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai tại tỉnh An Giang: mục tiêu, phạm vi triển khai là gì? (Hình ảnh từ Internet)
Yêu cầu khi thực hiện chiến dịch 90 ngày làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai tại tỉnh An Giang được quy định ra sao?
Căn cứ theo tiểu mục 2 Mục 2 Kế hoạch 111/KH-UBND năm 2025 yêu cầu khi thực hiện chiến dịch 90 ngày làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai tại tỉnh An Giang như sau:
- Việc triển khai thực hiện phải 6 rõ: “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ sản phẩm, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền” trong phối hợp, tổ chức các nhiệm vụ được giao được nêu trong Kế hoạch.
- Rà soát và hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai của tỉnh An Giang, bảo đảm “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung”; phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp; Cơ sở dữ liệu đất đai của tỉnh phải kết nối được với cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia, kết nối chia sẻ CSDL quốc gia về dân cư; kết nối cơ sở dữ liệu thuế, một số ngành trọng điểm của tỉnh.
- Dữ liệu về đất đai phải được làm sạch, thống nhất theo chuẩn được quy định tại Thông tư 08/2025/TT-BCA ngày 05/2/2025 của Bộ Công an về Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc thông điệp dữ liệu trao đổi với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia.
- Rà soát, tái cấu trúc các quy trình, TTHC về đất đai, cắt giảm thành phần hồ sơ giấy; khai thác dữ liệu sẵn có trong CSDL đất đai, CSDL quốc gia về dân cư và các CSDL khác để giải quyết TTHC về đất đai cho người dân và doanh nghiệp.
- Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu trong suốt quá trình tổ chức thực hiện; có phương án dự phòng, xử lý sự cố kịp thời.
- Các cơ quan tổ chức thực hiện phải phân công rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả, phối hợp chặt chẽ trong triển khai nhiệm vụ. Thường xuyên kiểm tra, giám sát, báo cáo kết quả thực hiện để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nếu có.
Việc khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được quy định thế nào?
Việc khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được quy định tại khoản 5 Điều 166 Luật Đất đai 2024, cụ thể:
(1) Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai có giá trị sử dụng chính thức, tương đương văn bản giấy được cơ quan có thẩm quyền cung cấp;
(2) Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình;
(3) Người sử dụng đất được khai thác thông tin của mình trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
(4) Tổ chức, cá nhân không thuộc quy định tại Mục (2) và Mục (3) nêu trên có nhu cầu khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật;
(5) Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân được tiếp cận, khai thác thông tin, dữ liệu về đất đai theo quy định của pháp luật. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân phản hồi, cung cấp, bổ sung thông tin cho cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
(6) Việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải trả phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai và giá cung cấp dịch vụ thông tin, dữ liệu về đất đai theo quy định;
(7) Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định giá sản phẩm, dịch vụ gia tăng sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật về giá.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];