3 dự án được miễn giấy phép xây dựng tại Quận 6 TPHCM theo Công văn 18/SXD-QLXDCT 2025?

Nguyễn Thị Tú Uyên 774 lượt xem
15:00 | 09/07/2025
3 dự án được miễn giấy phép xây dựng tại Quận 6 TPHCM theo Công văn 18/SXD-QLXDCT 2025? Danh sách cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. 3 dự án được miễn giấy phép xây dựng tại Quận 6 TPHCM theo Công văn 18/SXD-QLXDCT 2025?
  2. Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng bao gồm những gì?
  3. Các trường hợp được miễn Giấy phép xây dựng mới nhất?

3 dự án được miễn giấy phép xây dựng tại Quận 6 TPHCM theo Công văn 18/SXD-QLXDCT 2025?

Ngày 03/7/2025, Sở Xây dựng TPHCM đã ban hành Công văn 18/SXD-QLXDCT 2025 về công bố (giai đoạn 1) đề xuất cắt giảm thủ tục cấp Giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại khu vực đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (hoặc quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 và phương án kiến trúc công trình) được phê duyệt hoặc chấp thuận phù hợp quy định.

>>> TẢI VỀ Công văn 18/SXD-QLXDCT 2025

Theo danh mục vừa được Sở Xây dựng TPHCM công bố thì có 03 dự án được miễn giấy phép xây dựng tại Quận 6 TPHCM.

Dưới đây là thông tin chi tiết về 3 dự án được miễn giấy phép xây dựng tại Quận 6 TPHCM:

STT

Tên dự án

Địa chỉ dự án

Chủ đầu tư

1

Khu nhà ở khu phố chợ An Dương Vương

Phường 10 Quận 6

Công ty cổ phần đầu tư Bình Phú

2

Khu tái định cư 2,9 ha

Phường 10 Quận 6

Công ty cổ phần đầu tư Bình Phú

3

Khu dân cư Rạch Ruột Ngựa

Phường 10 Quận 6

Công ty cổ phần đầu tư Bình Phú

*Vừa rồi là thông tin về 03 dự án được miễn giấy phép xây dựng tại Quận 6 TPHCM theo Công văn 18/SXD-QLXDCT 2025.

3 dự án được miễn giấy phép xây dựng tại Quận 6 TPHCM theo Công văn 18/SXD-QLXDCT 2025?

3 dự án được miễn giấy phép xây dựng tại Quận 6 TPHCM theo Công văn 18/SXD-QLXDCT 2025? (Hình từ Internet)

Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng bao gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 90 Luật Xây dựng 2014 quy định về Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng như sau:

[1] Tên công trình thuộc dự án.

[2] Tên và địa chỉ của chủ đầu tư.

[3] Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến.

[4] Loại, cấp công trình xây dựng.

[5] Cốt xây dựng công trình.

[6] Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.

[7] Mật độ xây dựng (nếu có).

[8] Hệ số sử dụng đất (nếu có).

[9] Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều 90 Luật Xây dựng 2014 còn phải có nội dung về tổng diện tích xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình.

[10] Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng.

Các trường hợp được miễn Giấy phép xây dựng mới nhất?

Căn cứ khoản 2, 3 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi bởi khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 và có cụm từ bị thay thế bởi Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 và bổ sung bởi điểm b khoản 1 Điều 79 Luật Điện lực 2024 có hiệu lực từ ngày 01/02/2025 quy định như sau:

[1] Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng 2025 gồm:

- Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;

- Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;

- Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 Luật Xây dựng 2014.

- Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;

- Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;

- Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

- Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này;

- Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

- Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung huyện, quy hoạch chung xã đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;

- Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm b, e, g, h, i và i1 khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i khoản này có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.

- Công trình trên biển thuộc dự án điện gió ngoài khơi đã được cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện dự án;

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất