Năm 2026, sửa chữa nhà có cần xin giấy phép không? Khi nào phải xin giấy phép sửa chữa nhà? Các trường hợp sửa nhà không phải xin phép?
Ngày 10 tháng 12 năm 2025, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XV, Kỳ họp thứ 10 đã thông qua Luật Xây dựng 2025 (Luật số 135/2025/QH15).
TẢI VỀ Luật Xây dựng 2025
Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, trừ khoản 2, khoản 3 Điều 43, Điều 71 và các khoản 3, 4, 5 Điều 95 Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực thi hành từ 01/01/2026.
Vậy, để biết năm 2026, sửa chữa nhà có cần xin giấy phép hay không và khi nào phải xin giấy phép thì căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025 như sau:
Điều 43. Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng
[...]
2. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng trừ các trường hợp sau đây:
[...]
g) Công trình xây dựng cấp IV, công trình nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m2 và không thuộc một trong các khu vực: khu chức năng, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung thành phố; khu chức năng, khu dân cư nông thôn, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, thuộc thành phố, quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã; khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc;
h) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi mục đích và công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật.
[...]
Theo quy định, trường hợp sửa chữa nhà ở cấp IV, nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m2 và không thuộc một trong các khu vực: khu chức năng, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung thành phố; khu chức năng, khu dân cư nông thôn, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, thuộc thành phố, quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã; khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc thì không phải xin giấy phép sửa chữa, cải tạo nhà ở.
Ngoài trường hợp trên, trường hợp sửa chữa, cải tạo bên trong nhà ở hoặc bên ngoài nhà ở nhưng không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đồng thời việc sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi mục đích, công năng sử dụng, không ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực, bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường và khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật thuộc trường hợp không phải xin giấy phép sửa chữa, cải tạo nhà ở.
Trường hợp không đáp ứng các điều kiện được miễn giấy phép xây dựng nêu trên, khi sửa chữa, cải tạo nhà ở, chủ đầu tư vẫn phải thực hiện thủ tục xin giấy phép xây dựng theo quy định pháp luật.
*Trên đây là thông tin Năm 2026, sửa chữa nhà có cần xin giấy phép không? Khi nào phải xin giấy phép sửa chữa nhà? Các trường hợp sửa nhà không phải xin phép?

Năm 2026, sửa chữa nhà có cần xin giấy phép không? Khi nào phải xin giấy phép sửa chữa nhà? Các trường hợp sửa nhà không phải xin phép? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng là gì?
Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng được quy định tại Điều 5 Luật Xây dựng 2025 (có hiệu lực từ 01/7/2026) như sau:
(1) Bảo đảm xây dựng theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa, lịch sử của địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của Nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu.
(2) Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng.
(3) Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng.
(4) Bảo đảm an toàn, chất lượng, tính mạng, sức khỏe con người và không gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác; bảo đảm tuân thủ quy định về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường.
(5) Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công trình hạ tầng xã hội.
(6) Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động xây dựng.
(7) Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước về xây dựng với chức năng quản lý của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phù hợp với từng hình thức đầu tư.
Loại công trình xây dựng được xác định như thế nào?
Căn cứ Điều 6 Luật Xây dựng 2025 (có hiệu lực từ 01/7/2026) như sau:
Điều 6. Loại, cấp công trình xây dựng
1. Loại công trình xây dựng được xác định theo tính chất kết cấu và công năng sử dụng công trình.
2. Cấp công trình xây dựng được xác định cho từng loại công trình bao gồm:
a) Cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng quy định tại Luật này được xác định căn cứ vào quy mô, mức độ quan trọng, thông số kỹ thuật của công trình, bao gồm cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết điểm này;
b) Cấp công trình xây dựng phục vụ thiết kế xây dựng công trình được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, cấp công trình phục vụ quản lý các nội dung khác được thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan.
Theo đó, loại công trình xây dựng được xác định theo tính chất kết cấu và công năng sử dụng công trình.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];