02 Thủ tục hành chính trong lĩnh vực hoạt động xây dựng bị bãi bỏ tại Thành phố Huế?
Ngày 13/7/2025, Ủy ban nhân dân Thành phố Huế đã ban hành Quyết định 2217/QĐ-UBND năm 2025 về việc Công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ lĩnh vực Hoạt động xây dựng và lĩnh vực Quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Xây dựng.
>>> Xem chi tiết Quyết định 2217/QĐ-UBND năm 2025 Tải về
Theo đó, tại Quyết định 2217/QĐ-UBND năm 2025 quy định như sau:
Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 05 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và 02 thủ tục được bãi bỏ trong lĩnh vực Hoạt động xây dựng và lĩnh vực Quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Xây dựng (bao gồm thẩm quyền giải quyết của UBND thành phố, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp).
Dưới đây là 02 thủ tục hành chính trong lĩnh vực hoạt động xây dựng bị bãi bỏ của Thành phố Huế như sau:
TT | Tên thủ tục hành chính được bãi bỏ | Tên VBQPPL quy định nội dung bãi bỏ | Lĩnh vực | Quyết định công bố danh mục TTHC của Thành phố Huế |
1 | Cấp mới chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (1.013220) | Điểm g khoản 1 Điều 56 Luật Đường sắt năm 2025 | Hoạt động xây dựng | Quyết định 1851/QĐ-UBND ngày 26/6/2025 |
2 | Cấp lại chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (1.013221) | Điểm g khoản 1 Điều 56 Luật Đường sắt năm 2025 | Hoạt động xây dựng | Quyết định 1851/QĐ-UBND ngày 26/6/2025 |
*Xem thêm chi tiết quy định tại Quyết định 2217/QĐ-UBND năm 2025

02 Thủ tục hành chính trong lĩnh vực hoạt động xây dựng bị bãi bỏ tại Thành phố Huế? (Hình ảnh từ Internet)
Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng sau sáp nhập thuộc về ai?
Căn cứ theo Điều 103 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 về thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng như sau:
Điều 103. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng
...
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc đối tượng có yêu cầu phải cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh, trừ công trình quy định tại khoản 3 Điều này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng thuộc chức năng và phạm vi quản lý của cơ quan này.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn do mình quản lý.
4. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.
5. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng không thu hồi giấy phép xây dựng đã cấp không đúng quy định thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép xây dựng.
Tuy nhiên, theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 140/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 1/7/2025) quy định nhiệm vụ, thẩm quyền về giấy phép xây dựng như sau:
Điều 4. Nhiệm vụ, thẩm quyền về giấy phép xây dựng
1. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 103 Luật Xây dựng năm 2014 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2020) do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.
...
Như vậy, từ ngày 01/7/2025, UBND cấp xã sẽ có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc đối tượng có yêu cầu phải cấp giấy phép xây dựng, trong đó có các công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn do mình quản lý.
Nguyên tắc thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 54 Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 54. Quy định chung về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng
1. Nguyên tắc thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
2. Các văn bản, giấy tờ, bản vẽ thiết kế trong hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý theo quy định.
3. Bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phải tuân thủ quy định về quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng theo Điều 37 Nghị định này.
4. Khi nộp hồ sơ dưới dạng bản sao điện tử, chủ đầu tư chỉ cần nộp 01 bộ hồ sơ đầy đủ thành phần tương ứng theo quy định tại Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 59 và Điều 60 Nghị định này.
Như vậy, nguyên tắc thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng đó là:
- Các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định 175/2024/NĐ-CP được thực hiện theo quy định của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
- Việc nộp hồ sơ thủ tục hành chính được thực hiện theo một trong các hình thức sau:
+ Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;
+ Thông qua dịch vụ bưu chính;
+ Trực tuyến tại cổng dịch vụ công.
- Tổ chức, cá nhân đề nghị giải quyết thủ tục hành chính chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hồ sơ bản vẽ nộp theo hình thức trực tuyến phải được ký chữ ký số theo quy định.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính không yêu cầu cung cấp các giấy tờ, thông tin có trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, hệ thống thông tin về đất đai khi các thông tin, dữ liệu này đã được cập nhật hoặc kết nối chia sẻ.
- Khi thực hiện và sau khi kết thúc thủ tục hành chính, cơ quan thực hiện thủ tục hành chính, chủ đầu tư hoặc người đề nghị thẩm định có trách nhiệm cung cấp thông tin lên cổng thông tin điện tử theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
- Cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính chỉ chịu trách nhiệm về nội dung giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật, không chịu trách nhiệm về quy trình thực hiện, nội dung, kết quả thực hiện của các văn bản pháp lý đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó; không chịu trách nhiệm về việc người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan có liên quan thực hiện các bước tiếp theo không đúng với nội dung, yêu cầu đã nêu tại kết quả thực hiện thủ tục hành chính.
- Ngày thực hiện thủ tục hành chính quy định trong Nghị định 175/2024/NĐ-CP không bao gồm ngày nghỉ lễ, tết khi trong thời gian thực hiện thủ tục hành chính có số ngày nghỉ lễ, tết lớn hơn 03 ngày.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];