02 Dự án thành phần của Dự án cầu Thủ Thiêm 4, cụ thể ra sao?

Phan Thị Huyền Trân
14:00 | 11/02/2026
Các Dự án thành phần của Dự án cầu Thủ Thiêm 4 gồm những dự án nào? Ưu tiên sử dụng vật liệu xây dựng như thế nào theo quy định mới?
Nội dung chính
  1. 02 Dự án thành phần của Dự án cầu Thủ Thiêm 4, cụ thể ra sao?
  2. Ưu tiên sử dụng vật liệu xây dựng như thế nào theo quy định mới?
  3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực xây dựng gồm những gì?

02 Dự án thành phần của Dự án cầu Thủ Thiêm 4, cụ thể ra sao?

Ngày 02/02/2026, Ủy ban nhân dân TPHCM đã ban hành Tờ trình 118/TTr-UBND năm 2026 quyết định chủ trương đầu tư Dự án Xây dựng cầu Thủ Thiêm 4.

>> Xem chi tiết Tờ trình 118/TTr-UBND năm 2026: Tải về

Tại tiểu mục 9.9 Mục 9 Tờ trình 118/TTr-UBND năm 2026 có nêu về việc phân chia các dự án thành phần của Dự án Xây dựng cầu Thủ Thiêm 4 như sau:

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 6 Luật Đầu tư công 2024 và ý kiến của các cơ quan liên quan, do Dự án thuộc trường hợp phải tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc, việc tách riêng công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng thành dự án độc lập là cần thiết nhằm chủ động triển khai sớm công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, qua đó đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án.

Trên cơ sở đó, Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo và trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, chấp thuận chủ trương tách công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng thành dự án độc lập, đồng thời giao Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông làm chủ đầu tư các dự án thành phần, cụ thể như sau:

- Dự án thành phần 1: Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án Xây dựng cầu Thủ Thiêm 4, với tổng mức đầu tư dự kiến khoảng 1.385,0 tỷ đồng.

- Dự án thành phần 2: Dự án Xây dựng cầu Thủ Thiêm 4, với tổng mức đầu tư dự kiến khoảng 3.678,6 tỷ đồng.

02 Dự án thành phần của Dự án cầu Thủ Thiêm 4, cụ thể ra sao?

02 Dự án thành phần của Dự án cầu Thủ Thiêm 4, cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Ưu tiên sử dụng vật liệu xây dựng như thế nào theo quy định mới?

Luật Xây dựng 2025 (Luật số 135/2025/QH15) được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10/12/2025.

>> Xem chi tiết Luật Xây dựng 2025: Tải về

Luật Xây dựng 2025 thay thế Luật Xây dựng 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 43, Điều 71 và các khoản 3, 4, 5 Điều 95 Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Căn cứ Điều 8 Luật Xây dựng 2025 quy định như sau:

Điều 8. Vật liệu xây dựng
1. Phát triển, sản xuất và sử dụng vật liệu xây dựng phải bảo đảm an toàn, hiệu quả, thân thiện với môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên.
2. Vật liệu, cấu kiện sử dụng cho công trình xây dựng phải theo đúng thiết kế xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có) đã được phê duyệt, bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
3. Vật liệu xây dựng được sử dụng để sản xuất, chế tạo, gia công bán thành phẩm phải phù hợp với quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Ưu tiên sử dụng vật liệu xây dựng tại chỗ bảo đảm hiệu quả đầu tư; vật liệu xây dựng và sản phẩm xây dựng được sản xuất, chế tạo trong nước; sản phẩm có tỷ lệ nội địa hóa cao.

Theo đó, từ 01/07/2026, Luật Xây dựng 2025 quy định ưu tiên sử dụng vật liệu xây dựng tại chỗ bảo đảm hiệu quả đầu tư; vật liệu xây dựng và sản phẩm xây dựng được sản xuất, chế tạo trong nước; sản phẩm có tỷ lệ nội địa hóa cao.

Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực xây dựng gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 15 Luật Xây dựng 2025 quy định các hành vi bị nghiêm cấm như sau:

- Xây dựng công trình nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng 2025 hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Xây dựng công trình không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.

- Khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định của Luật Xây dựng 2025.

- Sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng có chất lượng không bảo đảm gây nguy hại cho sức khỏe của cộng đồng, môi trường.

- Vi phạm quy định về an toàn lao động, tài sản, phòng cháy và chữa cháy, an ninh, trật tự và bảo vệ môi trường trong xây dựng.

- Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công năng của công trình trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép; xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.

- Đưa, nhận hối lộ trong hoạt động xây dựng; lợi dụng cá nhân, pháp nhân khác để tham gia hoạt động xây dựng; dàn xếp, thông đồng làm sai lệch kết quả lập dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình.

- Lạm dụng chức vụ, quyền hạn dẫn đến vi phạm pháp luật về xây dựng; bao che, chậm xử lý hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng.

- Gây cản trở đối với hoạt động xây dựng đúng pháp luật.

- Tự ý thay đổi thiết kế xây dựng đã được thẩm định, phê duyệt làm ảnh hưởng đến an toàn xây dựng, môi trường, phòng cháy và chữa cháy.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Dự án nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất