Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài việc phải đáp ứng các quy định chung về đăng ký kinh doanh thì đối với một số ngành nghề, lĩnh vực, doanh nghiệp còn phải đáp ứng các yêu cầu, điều kiện nhất định. Tiện ích Tra cứu ngành nghề kinh doanh có điều kiện được xây dựng nhằm giúp Quý khách hàng thuận tiện trong việc nắm bắt thông tin về điều kiện, hồ sơ, thủ tục để tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các ngành nghề yêu cầu điều kiện cụ thể.

Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận

1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ chứng nhận sản phẩm, hệ thống quản lý

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chứng nhận sản phẩm, hệ thống quản lý (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp chứng nhận) phải đáp ứng đủ những điều kiện sau:

Thứ nhất, được thành lập theo quy định của pháp luật.

Thứ hai, có hệ thống quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế và hướng dẫn quốc tế cho mỗi loại hình tương ứng sau đây:

- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17065:2013 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17065:2012 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với chứng nhận chuyên ngành và các hướng dẫn liên quan của Diễn đàn Công nhận Quốc tế (IAF) hoặc tiêu chuẩn tương ứng với yêu cầu của chương trình chứng nhận đặc thù đối với hoạt động chứng nhận sản phẩm, hàng hóa.

- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17021-1:2015 và các hướng dẫn liên quan của Diễn đàn Công nhận Quốc tế (IAF) hoặc tiêu chuẩn tương ứng với yêu cầu của chương trình chứng nhận đặc thù đối với hoạt động chứng nhận hệ thống quản lý.

Thứ ba, doanh nghiệp phải có ít nhất 04 chuyên gia đánh giá chính thức của tổ chức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn), đáp ứng các điều kiện sau:

- Có trình độ tốt nghiệp đại học trở lên.

- Được đào tạo và cấp chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo về kỹ năng đánh giá chứng nhận tương ứng tại cơ sở đào tạo do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố hoặc thừa nhận.

- Được đào tạo và cấp chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo về kỹ thuật chứng nhận sản phẩm chuyên ngành (trong trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định).

- Có kinh nghiệm đánh giá ít nhất 20 ngày công đối với chương trình chứng nhận tương ứng. 

Trường hợp bổ sung lĩnh vực hoạt động chứng nhận, phải có ít nhất 02 chuyên gia chính thức của doanh nghiệp (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn) tương ứng với mỗi lĩnh vực chứng nhận đăng ký bổ sung, đáp ứng các điều kiện nêu trên.

2. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận

Thành phần hồ sơ:

Đơn đăng ký hoạt động chứng nhận ( Mẫu số 01 tại Phụ lục II Ban hành kèm theo Nghị định số 154/2018/NĐ-CP);

- Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

Danh sách chuyên gia đánh giá (Mẫu số 02 Phụ lục II Ban hành kèm theo Nghị định 154/2018/NĐ-CP) và các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi chuyên gia, bao gồm:

+ Bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc Hợp đồng lao động;

+ Bản sao các bằng cấp, chứng chỉ theo điều kiện thứ ba ở trên.

Ngoài ra còn có Bảng tóm tắt kinh nghiệm hoạt động của chuyên gia đánh giá (Mẫu số 03 Phụ lục II Ban hành kèm theo Nghị định 154/2018/NĐ-CP).

- Tài liệu chứng minh năng lực hoạt động chứng nhận đáp ứng điều kiện đăng ký hoạt động chứng nhận (điều kiện thứ hai nêu trên) cụ thể như sau:

Trường hợp doanh nghiệp chứng nhận đã được tổ chức công nhận (quy định tại Điều 21 Nghị định 107/2016/NĐ-CP) hoặc tổ chức công nhận nước ngoài (quy định tại Điều 25 Nghị định 107/2016/NĐ-CP) công nhận nhưng có phạm vi đăng ký hoạt động rộng hơn phạm vi được công nhận, doanh nghiệp chứng nhận nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận và các tài liệu, quy trình chứng nhận, các tài liệu khác liên quan để chứng minh năng lực hoạt động phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng với điều kiện thứ hai nêu bên trên đối với phạm vi chưa được công nhận.

- Mẫu Giấy chứng nhận và Dấu chứng nhận.

Nơi nộp hồ sơ:  Tổ chức chứng nhận nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện hoặc Cổng thông tin điện tử đến:

- Đối với Hồ sơ đăng ký hoạt động chứng nhận sản phẩm: 

Tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận đối với hoạt động chứng nhận sản phẩm, hàng hóa, quá trình sản xuất, cung ứng dịch vụ, quá trình, môi trường (sau đây gọi tắt là đối tượng đánh giá) chuyên ngành thuộc trách nhiệm, quản lý ngành, lĩnh vực theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nào thì đăng ký hoạt động tại cơ quan đó.

Tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận đối với đối tượng đánh giá tổng hợp đa ngành thuộc trách nhiệm quản lý của từ hai bộ quản lý ngành, lĩnh vực trở lên thì thực hiện đăng ký hoạt động tại Bộ Khoa học và Công nghệ.

Tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận đối với hai hoặc nhiều đối tượng đánh giá chuyên ngành thuộc trách nhiệm quản lý của hai hoặc nhiều bộ quản lý ngành, lĩnh vực thì thực hiện đăng ký hoạt động tại các bộ quản lý ngành, lĩnh vực quản lý từng đối tượng tương ứng.

- Đối với Hồ sơ đăng ký hoạt động chứng nhận hệ thống quản lý: Bộ Khoa học và Công nghệ.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Và giấy chứng nhận có hiệu lực không quá 05 năm kể từ ngày cấp.

Lưu ý: Các chứng chỉ, tài liệu là bản sao thì phải được chứng thực (trừ trường hợp nộp trực tiếp tại trụ sở của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thì có thể dùng bản chính để đối chiếu với các bản sao).

Ngoài ra, các tổ chức không phải là doanh nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện bên trên và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận thì được phép kinh doanh dịch vụ chứng nhận sản phẩm, hệ thống quản lý.

Căn cứ pháp lý:

Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chưa xem được Căn cứ pháp lý được sử dụng, lịch công việc.

Nếu chưa là Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây

1,191
Công việc tương tự: