Thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp và thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp được thực hiện theo quy đinh sau:
>> Yêu cầu cấp lại/cấp phó bản đối với văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp 2026
>> Yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ kiểu dáng công nghiệp 2026
1. Quy định chung về chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp
(i) Chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp có thể chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp cho tổ chức, cá nhân khác theo một trong hai hình thức sau:
- Chuyển nhượng quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp.
- Chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp.
(ii) Chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, cụ thể là hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp và hợp đồng chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp.
(iii) Hiệu lực của hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp:
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp chỉ có hiệu lực khi đã được đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ.
- Hợp đồng chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực theo thỏa thuận giữa các bên.
Tuy nhiên, hợp đồng sử dụng kiểu dáng công nghiệp phải đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ mới có giá trị pháp lý đối với bên thứ ba.
- Hợp đồng chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp mặc nhiên bị chấm dứt hiệu lực nếu quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp của bên giao bị chấm dứt.
(Căn cứ Điều 138, Điều 141 và Điều 148 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 2 Luật số 42/2019/QH14, khoản 52 Điều 1 Luật số 131/2025/QH15)
2. Điều kiện hạn chế chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp
Theo quy định tại khoản 1 Điều 139 và khoản 3 Điều 142 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, việc chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện hạn chế sau đây:
- Chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp chỉ được chuyển nhượng quyền của mình trong phạm vi được bảo hộ.
- Bên được chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, trừ trường hợp bên chuyển quyền cho phép.

Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet
3. Quy định về hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp
3.1. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp
Theo quy định tại Điều 140 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
- Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;
- Căn cứ chuyển nhượng;
- Giá chuyển nhượng;
- Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng.
3.2. Hợp đồng chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp
(i) Các dạng hợp đồng sử dụng kiểu dáng công nghiệp:
- Hợp đồng độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao, bên được chuyển quyền được độc quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp, bên chuyển quyền không được ký kết hợp đồng sử dụng kiểu dáng công nghiệp với bất kỳ bên thứ ba nào và chỉ được sử dụng kiểu dáng công nghiệp đó nếu được phép của bên được chuyển quyền.
- Hợp đồng không độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao quyền sử dụng, bên chuyển quyền vẫn có quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp, quyền ký kết hợp đồng sử dụng kiểu dáng công nghiệp không độc quyền với người khác.
- Hợp đồng sử dụng kiểu dáng công nghiệp thứ cấp là hợp đồng mà theo đó bên chuyển quyền là người được chuyển giao quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp đó theo một hợp đồng khác.
(ii) Nội dung hợp đồng sử dụng kiểu dáng công nghiệp:
Hợp đồng sử dụng kiểu dáng công nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
- Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền;
- Căn cứ chuyển giao quyền sử dụng;
- Dạng hợp đồng;
- Phạm vi chuyển giao, gồm giới hạn quyền sử dụng, giới hạn lãnh thổ;
- Thời hạn hợp đồng;
- Giá chuyển giao quyền sử dụng;
- Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền.
(iii) Các điều khoản không được có trong hợp đồng sử dụng kiểu dáng công nghiệp:
Hợp đồng sử dụng kiểu dáng công nghiệp không được có các điều khoản hạn chế bất hợp lý quyền của bên được chuyển quyền, đặc biệt là các điều khoản không xuất phát từ quyền của bên chuyển quyền sau đây:
- Cấm bên được chuyển quyền cải tiến kiểu dáng công nghiệp; buộc bên được chuyển quyền phải chuyển giao miễn phí cho bên chuyển quyền các cải tiến kiểu dáng công nghiệp do bên được chuyển quyền tạo ra hoặc quyền đăng ký sở hữu công nghiệp, quyền sở hữu công nghiệp đối với các cải tiến đó.
- Trực tiếp hoặc gián tiếp hạn chế bên được chuyển quyền xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ được sản xuất hoặc cung cấp theo hợp đồng sử dụng kiểu dáng công nghiệp sang các vùng lãnh thổ không phải là nơi mà bên chuyển quyền nắm giữ quyền sở hữu công nghiệp tương ứng hoặc có độc quyền nhập khẩu hàng hoá đó.
- Buộc bên được chuyển quyền phải mua toàn bộ hoặc một tỷ lệ nhất định các nguyên liệu, linh kiện hoặc thiết bị của bên chuyển quyền hoặc của bên thứ ba do bên chuyển quyền chỉ định mà không nhằm mục đích bảo đảm chất lượng hàng hoá, dịch vụ do bên được chuyển quyền sản xuất hoặc cung cấp.
- Cấm bên được chuyển quyền khiếu kiện về hiệu lực của quyền sở hữu công nghiệp hoặc quyền chuyển giao của bên chuyển quyền.
Lưu ý: Các điều khoản nêu trên có trong hợp đồng sử dụng kiểu dáng công nghiệp mặc nhiên vô hiệu.
(Căn cứ Điều 143 và Điều 144 Luật Sở hữu trí tuệ 2005).
4. Thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp
4.1. Đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp
Để đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp thì cần thực hiện theo hướng dẫn tại STT 13 Quyết định 2113/QĐ-BKHCN năm 2026 như sau:
(i) Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp - Mẫu số 06 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN;
- Hợp đồng (bản gốc hoặc bản sao được chứng thực theo quy định); nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch hợp đồng ra tiếng Việt; hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc đóng dấu giáp lai;
- Bản gốc văn bằng bảo hộ trong trường hợp văn bằng bảo hộ được cấp dưới dạng giấy;
- Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung; hoặc bên nhận thế chấp đối với trường hợp quyền sở hữu công nghiệp đang được sửdụng làm tài sản thế chấp;
- Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện).
(Căn cứ khoản 2 Điều 114 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN)
(ii) Nơi nộp – Cách thức nộp hồ sơ:
- Trực tuyến qua Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Bộ phận Một của của Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Căn cứ Điều 7 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN)
(iii) Thời hạn giải quyết: 02 tháng kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (không bao gồm thời gian dành cho người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót).
(Căn cứ Điều 115 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN)
(iv) Phí, lệ phí
- Phí thẩm định hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng (mỗi đối tượng): 230.000 đồng.
- Phí đăng bạ Quyết định ghi nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp (mỗi đối tượng): 120.000 đồng.
- Phí công bố Quyết định ghi nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp: 120.000 đồng/hồ sơ yêu cầu.
(Căn cứ Mục 1.5, Mục 4 Phần B của Biểu mức phí, thu phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 263/2016/TT-BTC).
4.2. Đối với hợp đồng chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp
Theo Điều 58, 59 Nghị định 65/2023/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 27, Điều 28 Nghị định 100/2026/NĐ-CP), việc đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp thực hiện như sau:
(i) Thành phần hồ sơ
- Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 15 Phụ lục I của Nghị định 100/2026/NĐ-CP.
- Hợp đồng (bản gốc hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực theo quy định); nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt; nếu hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc được đóng dấu giáp lai;
- Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung;
- Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực của văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện). Trường hợp văn bản ủy quyền có phạm vi ủy quyền gồm nhiều thủ tục độc lập với nhau và bản gốc văn bản ủy quyền đã nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thực hiện thủ tục đăng ký, người nộp đơn được nộp bản sao văn bản ủy quyền cùng với chỉ dẫn chính xác đến số đơn đã nộp bản gốc văn bản ủy quyền đó trong Tờ khai;
- Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí.
(ii) Nơi nộp hồ sơ: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
(iii) Thời hạn giải quyết: 60 ngày (không bao gồm thời gian dành cho người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót).
(iv) Phí, lệ phí
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp: 120.000 đồng.
Lưu ý: Từ 01/7/2025 đến 31/12/2026, lệ phí này sẽ bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Mục A Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 263/2016/TT-BTC. Mức giảm này cũng áp dụng cho trường hợp sử dụng dịch vụ công trực tuyến. (Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Thông tư 64/2025/TT-BTC)
- Phí thẩm định hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp (mỗi đối tượng): 230.000 đồng.
- Phí đăng bạ Quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp: 120.000 đồng.
- Phí công bố Quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng công nghiệp: 120.000 đồng.
(Căn cứ Mục 2.2 Phần A và Mục 1.5, Mục 4 Phần B của Biểu mức phí, thu phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 263/2016/TT-BTC)
5. Danh mục biểu mẫu tham khảo
- Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 15 Phụ lục I của Nghị định 100/2026/NĐ-CP.
- Tờ khai yêu cầu ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 17 Phụ lục I của Nghị định 100/2026/NĐ-CP.
- Tờ khai yêu cầu cấp phó bản, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, cấp lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 14 Phụ lục I của Nghị định 100/2026/NĐ-CP.
- Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 24 Phụ lục I của Nghị định 100/2026/NĐ-CP.
- Phó bản, bản cấp lại bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp - Mẫu số 21 tại Phụ lục I Nghị định 100/2026/NĐ-CP
- Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp - Mẫu số 40 tại Phụ lục I Nghị định 100/2026/NĐ-CP
- Tờ khai duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 01 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
- Tờ khai gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 02 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
- Tờ khai sửa đổi văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 03 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
- Tờ khai chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 04 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
- Tờ khai hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 05 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
- Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp - Mẫu số 06 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
- Tờ khai sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp - Mẫu số 10 Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
- Tờ khai yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký sở hữu công nghiệp – Mẫu số 11 Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN