Trường hợp chủ Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có quyền yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ đối với kiểu dáng công nghiệp thì thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:
>> Yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp 2026
>> Thay đổi đơn đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp (sửa đổi, bổ sung, tách đơn)
Việc thu hẹp pham vi bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp được quy định tại Điều 110 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN (được sửa đổi bổ sung bởi Điều 12 Thông tư 20/2026/TT-BKHCN)). Cụ thể như sau:
Chủ văn bằng bảo hộ có quyền yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ kiểu dáng công nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 97 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 với trong trường hợp:
- Yêu cầu loại bỏ một hoặc một số phương án kiểu dáng công nghiệp,
- Yêu cầu loại bỏ một hoặc một số sản phẩm trong bộ sản phẩm trong Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp;
Lưu ý: Người yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ phải nộp phí thẩm định yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ, phí thẩm định yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ (nếu có), phí đăng bạ và phí công bố quyết định sửa đổi văn bằng bảo hộ.
(Theo khoản 2 Điều 110 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 12 Thông tư 20/2026/TT-BKHCN))

Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet
- Tờ khai sửa đổi văn bằng bảo hộ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II của Thông tư 20/2026/TT-BKHCN, trong đó nêu rõ yêu cầu sửa đổi. (Một tờ khai sửa đổi có thể yêu cầu sửa đổi nhiều văn bằng bảo hộ (cho cùng loại đối tượng quyền sở hữu công nghiệp) nếu có cùng nội dung sửa đổi, cùng bên nhận chuyển nhượng, với điều kiện người yêu cầu phải nộp phí theo quy định đối với từng văn bằng bảo hộ)
- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn trong trường hợp được cấp dưới dạng giấy.
- Tài liệu xác nhận việc thay đổi tên, địa chỉ (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực); quyết định đổi tên, địa chỉ; giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ghi nhận việc thay đổi tên, địa chỉ; các tài liệu pháp lý khác chứng minh việc thay đổi tên, địa chỉ (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực) nếu nội dung yêu cầu sửa đổi là tên, địa chỉ trừ trường hợp Cục Sở hữu trí tuệ có thể chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố. Trường hợp không thể khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì Cục Sở hữu trí tuệ gửi văn bản yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 02 tháng để cá nhân, tổ chức bổ sung hồ sơ. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính;
- Bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ kiểu dáng công nghiệp đã sửa đổi (nộp 05 bộ nếu nộp hồ sơ dưới dạng giấy);
- Tài liệu thuyết minh chi tiết nội dung sửa đổi;
- Tài liệu chứng minh việc chuyển dịch quyền sở hữu trong trường hợp yêu cầu thay đổi chủ Văn bằng bảo hộ, gồm: Tài liệu chứng minh việc chuyển dịch quyền sở hữu do thừa kế, kế thừa, sáp nhập, chia, tách, hợp nhất, liên doanh, liên kết, thành lập pháp nhân mới của cùng chủ sở hữu, chuyển đổi hình thức kinh doanh hoặc theo quyết định của Tòa án hoặc của cơ quan có thẩm quyền khác; chuyển nhượng quyền sở hữu. (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực)
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực) và các tài liệu kèm theo, bao gồm:
+ Bản dịch hợp đồng ra tiếng Việt (nếu hợp đồng được làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt);
+ Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung; hoặc bên nhận thế chấp đối với trường hợp quyền sở hữu công nghiệp đang được sử dụng làm tài sản thế chấp;
- Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện).
- Nộp trực tuyến qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Theo Điều 7 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN)
- 02 tháng kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, không bao gồm thời gian dành cho người nộp hồ sơ.
- Nếu có yêu cầu rút đơn: 01 tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu.
(Theo điểm a khoản 5 Điều 110 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN (được sửa đổi bởi Điều 12 Thông tư 20/2026/TT-BKHCN))
- Phí thẩm định yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ: 160.000 đồng/văn bằng bảo hộ;
- Phí thẩm định yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ do chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp: 230.000 đồng/văn bằng bảo hộ.
- Phí công bố Quyết định ghi nhận sửa đổi văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng.
- Phí đăng bạ Quyết định ghi nhận sửa đổi văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng.
*Trường hợp thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID, được miễn lệ phí cấp văn bằng bảo hộ kể từ ngày 01/4/2026 đến ngày 31/12/2026.
(Căn cứ Mục 1.6 và Mục 4 Phần B của Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 263/2016/TT-BTC, Thủ tục số 2 Quyết định 2735/QĐ-BKHCN năm 2026)
- Tờ khai sửa đổi văn bằng bảo hộtheo Mẫu số 02 tại Phụ lục II của Thông tư 20/2026/TT-BKHCN.
- Mẫu văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp.
- Tờ khai yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký sở hữu công nghiệp Mẫu số 11 quy định tại Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
- Tờ khai chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp Mẫu số 04 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
- Tờ khai hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp Mẫu số 05 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp Mẫu số 15 tại Phụ lục I của Nghị định 100/2026/NĐ-CP