Thủ tục yêu cầu duy trì, chấm dứt hoặc hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ sáng chế được thực hiện theo quy định sau đây:
>> Gia hạn, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ nhãn hiệu
>> Thay đổi đơn đăng ký bảo hộ sáng chế (sửa đổi, bổ sung, tách, rút, chuyển đổi đơn) năm 2026
Căn cứ khoản 1 Điều 94 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm d khoản 82 Điều 1 Luật số 07/2022/QH15); Điều 108 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 11 Thông tư 20/2026/TT-BKHCN), để được duy trì hiệu lực Bằng độc quyền sáng chế, chủ văn bằng bảo hộ phải nộp phí, lệ phí duy trì hiệu lực và thực hiện thủ tục sau đây:
- Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu
Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ sáng chế đến Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Bước 2: Xử lý yêu cầu
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo về việc duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ, ghi nhận gia hạn hiệu lực vào Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (nếu có yêu cầu), ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ, có nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối.
+ Nếu kết thúc thời hạn đã ấn định nêu trên mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ.
- Trường hợp người nộp đơn có văn bản rút hồ sơ duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được văn bản, Cục Sở hữu trí tuệ xử lý rút hồ sơ duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ như sau:
+ Trường hợp văn bản rút hồ sơ duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo chấp nhận rút hồ sơ và chấm dứt việc xử lý hồ sơ duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ. Hồ sơ duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ đã rút không thể được khôi phục.
+ Trường hợp văn bản rút hồ sơ duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối và ấn định thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn khắc phục thiếu sót. Nếu kết thúc thời hạn đã ấn định mà người nộp đơn không khắc phục thiếu sót hoặc khắc phục thiếu sót nhưng không đạt yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo từ chối rút hồ sơ duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ.
- Sau khi thủ tục gia hạn hiệu lực đã hoàn tất, trường hợp chủ Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận quyết định gia hạn hiệu lực vào văn bằng bảo hộ thì phải thực hiện thủ tục sửa đổi thông tin trên văn bằng bảo hộ và nộp phí, lệ phí theo quy định.
(Quyết định 2735/QĐ-BKHCN năm 2026)
- Tờ khai duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 01 Phụ lục II Thông tư 20/2026/TT-BKHCN
- Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện).
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Căn cứ khoản 1, 3 Điều 7 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN)
- Lệ phí duy trì hiệu lực Văn bằng bảo hộ sáng chế: 50.000 đồng/điểm/phương án/nhóm
- Kể từ 01/01/2027 trở đi, mức thu lệ phí duy trì hiệu lực Văn bằng bảo hộ: 100.000 đồng/điểm/phương án/nhóm
- Phí thẩm định yêu cầu duy trì: 160.000 đồng/hồ sơ yêu cầu
- Phí công bố thông tin: 120.000 đồng/hồ sơ yêu cầu
- Phí đăng bạ thông tin: 120.000 đồng/văn bằng bảo hộ
- Phí sử dụng văn bằng bảo hộ (mỗi năm):
+ Năm thứ nhất, năm thứ 2: 300.000 đồng
+ Năm thứ 3, năm thứ 4: 500.000 đồng.
+ Năm thứ 5, năm thứ 6: 800.000 đồng.
+ Năm thứ 7, năm thứ 8: 1.200.000 đồng.
+ Năm thứ 9, năm thứ 10: 1.800.000 đồng.
+ Năm thứ 11 - năm thứ 13: 2.500.000 đồng.
+ Năm thứ 14 - năm thứ 16: 3.300.000 đồng.
+ Năm thứ 17 - năm thứ 20: 4.200.000 đồng.
- Lệ phí duy trì hiệu lực muộn (nếu duy trì hiệu lực nộp muộn): 10% lệ phí duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ
(Căn cứ Mục 3 Phần A và Mục 1.6; Mục 4; Mục 5 Phần B của Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 263/2016/TT-BTC được bổ sung bởi Điều 3 Thông tư 63/2023/TT-BTC; khoản 1 Điều 1 Thông tư 64/2025/TT-BTC)

Duy trì, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ sáng chế năm 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Theo Điều 95 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 30 Điều 1 Luật số 07/2022/QH15); khoản 1, 3 Điều 7, Điều 111 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, việc chấm dứt hiệu lực Bằng độc quyền sáng chế được quy định như sau:
(i) Chủ văn bằng bảo hộ không nộp phí, lệ phí để duy trì hiệu lực hoặc gia hạn hiệu lực;
(ii) Chủ văn bằng bảo hộ tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp;
(iii) Chủ văn bằng bảo hộ không còn tồn tại mà không có người thừa kế hợp pháp.
Trong trường hợp chủ Bằng độc quyền sáng chế không nộp phí, lệ phí duy trì hiệu lực trong thời hạn quy định thì khi kết thúc thời hạn đó, hiệu lực văn bằng tự động chấm dứt kể từ ngày bắt đầu kỳ hiệu lực tiếp theo mà phí, lệ phí để gia hạn hiệu lực không được nộp.
Tổ chức, cá nhân yêu cầu chấm dứt hiệu lực Bằng độc quyền sáng chế trong trường hợp (iii) nêu tại Mục 2.1.1 bên trên phải nộp phí, lệ phí và thực hiện thủ tục sau đây:
(i) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tiếp nhận đơn
Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp đến Cục Sở hữu trí tuệ.
- Bước 2: Xử lý đơn
+ Trong 01 tháng từ ngày nhận đơn, nếu hồ sơ có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thông báo và cho người nộp đơn 01 tháng để sửa chữa.
+ Nếu không sửa hoặc sửa không đạt yêu cầu, trong 01 tháng tiếp theo, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo từ chối xem xét yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ.
Trường hợp chủ văn bằng tự yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ: Trong 01 tháng kể từ ngày nhận tuyên bố, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ (toàn bộ hoặc một phần), hoặc thông báo dự định từ chối và cho chủ văn bằng 01 tháng để phản hồi; nếu hết thời hạn này mà chủ văn bằng không có ý kiến hoặc ý kiến không hợp lý thì Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối chấm dứt hiệu lực.
Trường hợp yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ do người thứ ba thực hiện: Đơn yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ được xử lý trong thời hạn 05 tháng kể từ ngày nộp đơn yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ; đối với vụ việc phức tạp hoặc trường hợp chủ văn bằng bảo hộ có ý kiến khác với người yêu cầu chấm dứt hiệu lực thì thời hạn xử lý có thể kéo dài hơn nhưng không quá 07 tháng kể từ ngày nhận đơn yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ.
(ii) Thành phần hồ sơ:
-Tờ khai chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 04 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
- Chứng cứ (nếu có).
- Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện);
- Tài liệu thuyết minh lý do yêu cầu (nêu rõ số văn bằng bảo hộ, lý do, căn cứ pháp luật, nội dung đề nghị chấm dứt một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ) và các tài liệu liên quan.
(iii) Cách thức thực hiện:
Người nộp đơn nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký sáng chế dưới hình thức văn bản ở dạng giấy hoặc dạng điện tử theo hệ thống nộp đơn điện tử đến Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ.
(iv) Phí, lệ phí:
- Lệ phí yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ: 50.000 đồng/đơn.
- Phí thẩm định yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ: 180.000 đồng (mỗi đối tượng).
- Phí đăng bạ Quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng (mỗi đối tượng).
- Phí công bố Quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng.
(Căn cứ Mục 3.3 Phần A và Mục 1.7, 4.1 và 4.2 Phần B của Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 263/2016/TT-BTC )
Theo Điều 96 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 30 Điều 1 Luật số 07/2022/QH15; khoản 28 Điều 1 Luật số 131/2025/QH15)); khoản 1, 3 Điều 7, Điều 111 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, việc chấm dứt hiệu lực Bằng độc quyền sáng chế được quy định như sau:
Trường hợp Bằng độc quyền sáng chế bị hủy bỏ toàn hiệu lực trong trường hợp:
(i) Đơn đăng ký sáng chế được nộp trái với quy định về kiểm soát an ninh đối với sáng chế thuộc các lĩnh vực kỹ thuật có tác động đến quốc phòng, an ninh, được tạo ra tại Việt Nam và thuộc quyền đăng ký của cá nhân là công dân Việt Nam và thường trú tại Việt Nam hoặc của tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam chỉ được nộp đơn đăng ký sáng chế ở nước ngoài nếu đã được nộp đơn đăng ký sáng chế tại Việt Nam để thực hiện thủ tục kiểm soát an ninh.
(ii) Đơn đăng ký sáng chế đối với sáng chế được trực tiếp tạo ra dựa trên nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen nhưng không bộc lộ hoặc bộ lộ không chính sách về nguồn gốc của nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen có trong đơn đó.
(iii) Tác giả sáng chế không đáp ứng được điều kiện là người trực tiếp sáng tạo ra đối tượng sở hữu công nghiệp.
Trường hợp Bằng độc quyền sáng chế bị hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần hiệu lực nếu toàn bộ hoặc một phần văn bằng bảo hộ đó không đáp ứng quy định về quyền đăng ký, điều kiện bảo hộ, sửa đổi, bổ sung đơn, bộc lộ sáng chế, nguyên tắc nộp đơn đầu tiên, cụ thể là:
(iii) Người nộp đơn đăng ký sáng chế không có quyền đăng ký và không được người có quyền đăng ký chuyển nhượng quyền đăng ký;
(iv) Sáng chế không đáp ứng các điều kiện bảo hộ;
(v) Việc sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sáng chế làm mở rộng phạm vi đối tượng đã bộc lộ hoặc nêu trong đơn hoặc làm thay đổi bản chất của đối tượng yêu cầu đăng ký nêu trong đơn;
(vi) Sáng chế không được bộ lộ đầy đủ và rõ ràng đến mức căn cứ vào đó người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng có thể thực hiện được sáng chế đó;
(vii) Sáng chế được cấp văn bằng bảo hộ vượt quá phạm vi bộc lộ trong bản mô tả ban đầu của đơn đăng ký sáng chế;
(viii) Sáng chế không đáp ứng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên theo quy định.
Thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ sáng chế là suốt thời hạn bảo hộ.
Tổ chức, cá nhân yêu cầu hủy bỏ hiệu lực Bằng độc quyền sáng chế trong trường hợp nêu tại Mục 2.1.1 bên trên phải nộp phí, lệ phí và thực hiện thủ tục sau đây:
(i) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tiếp nhận đơn
Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp đến Cục Sở hữu trí tuệ.
- Bước 2: Xử lý đơn:
+ Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn yêu cầu hủy bỏ hiệu lực Bằng độc quyền sáng chế, nếu đơn có thiếu sót về hình thức (như văn bản ủy quyền không hợp lệ, chưa nộp đủ phí/lệ phí, thiếu thông tin…), Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo và cho người nộp đơn 01 tháng để sửa chữa.
Nếu hết thời hạn này mà người nộp đơn không sửa hoặc sửa nhưng vẫn không đạt yêu cầu, thì trong vòng 01 tháng tiếp theo, Cục sẽ ra thông báo từ chối xem xét yêu cầu.
+ Thời hạn xử lý yêu cầu hủy bỏ hiệu lực Bằng độc quyền sáng chế là 12 tháng kể từ ngày nộp đơn; trường hợp phức tạp có thể kéo dài thêm nhưng tối đa không quá 03 tháng.
(ii) Thành phần hồ sơ
-Tờ khai hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 05 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
- Chứng cứ (nếu có);
- Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện);
- Tài liệu thuyết minh lý do yêu cầu (nêu rõ số văn bằng, lý do, căn cứ pháp luật, nội dung đề nghị hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ) và các tài liệu liên quan;
(iii) Cách thức thực hiện:
Người nộp đơn nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký sáng chế dưới hình thức văn bản ở dạng giấy hoặc dạng điện tử theo hệ thống nộp đơn điện tử đến Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ.
(iv) Phí, lệ phí:
- Lệ phí yêu cầu huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ: 50.000 đồng/đơn.
- Phí thẩm định yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ: 390.000 đồng (mỗi đối tượng).
- Phí đăng bạ Quyết định hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng (mỗi đối tượng).
- Phí công bố Quyết định hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng.
(Căn cứ Mục 3.3 Phần A và Mục 1.8, 4.1 và 4.2 Phần B của Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 263/2016/TT-BTC )
-Tờ khai duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 01 Phụ lục II Thông tư 20/2026/TT-BKHCN
- Tờ khai sửa đổi văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 02 Phụ lục II Thông tư 20/2026/TT-BKHCN
-Tờ khai chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 04 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
-Tờ khai hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 05 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
-Tờ khai sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp - Mẫu số 10 Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
-Tờ khai yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký sở hữu công nghiệp – Mẫu số 11 Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
-Tờ khai đăng ký sáng chế - Mẫu số 01 Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
-Tờ khai yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế - Mẫu số 02 Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
-Đơn yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký sáng chế - Mẫu số 13 Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN