Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ thiết kế bố trí theo quy định của pháp luật với điều kiện phải nộp lệ phí, lệ phí.
>> Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, nhãn hiệu quốc tế theo hệ thống Madrid
>> Duy trì, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ sáng chế năm 2026
Căn cứ khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 95 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 30 Điều 1 Luật số 07/2022/QH15, khoản 27 Điều 1 Luật số 131/2025/QH15), văn bằng bảo hộ thiết kế bố trí bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
(i) Chủ văn bằng bảo hộ không nộp phí, lệ phí để duy trì hiệu lực hoặc gia hạn hiệu lực theo quy định.
(ii) Chủ văn bằng bảo hộ tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp.
(iii) Chủ văn bằng bảo hộ không còn tồn tại mà không có người kế thừa hợp pháp.
Trong trường hợp chủ văn bằng bảo hộ tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp quy định tại khoản (ii) Mục này thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp xem xét, quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ.
Đối với trường hợp chủ văn bằng bảo hộ không còn tồn tại mà không có người kế thừa hợp pháp, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ thiết kế bố trí với điều kiện phải nộp phí, lệ phí.

Yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ thiết kế bố trí 2025
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
- Văn bằng bảo hộ thiết kế bố trí bị hủy bỏ toàn bộ hiệu lực khi: Tác giả thiết kế bố trí không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (Tác giả thiết kế bố trí là người trực tiếp sáng tạo ra đối tượng sở hữu công nghiệp; trong trường hợp có hai người trở lên cùng nhau trực tiếp sáng tạo ra đối tượng sở hữu công nghiệp thì họ là đồng tác giả).
(Theo điểm d khoản 1 Điều 96 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 28 Điều 1 Luật số 131/2025/QH15))
- Văn bằng bảo hộ thiết kế bố trí bị hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần hiệu lực nếu toàn bộ hoặc một phần văn bằng bảo hộ thiết kế bố trí đó không đáp ứng quy định, thuộc các trường hợp sau:
(i) Người nộp đơn đăng ký không có quyền đăng ký và không được người có quyền đăng ký chuyển nhượng quyền đăng ký đối với thiết kế bố trí.
(ii) Đối tượng sở hữu công nghiệp không đáp ứng các điều kiện bảo hộ quy định tại Điều 8 và Chương VII Luật Sở hữu trí tuệ 2005.
(iii) Việc sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp làm mở rộng phạm vi đối tượng đã bộc lộ hoặc nêu trong đơn hoặc làm thay đổi bản chất của đối tượng yêu cầu đăng ký nêu trong đơn.
Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ trong các trường hợp nêu trên với điều kiện phải nộp phí, lệ phí.
Thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ thiết kế bố trí là suốt thời hạn bảo hộ.
Tổ chức, cá nhân yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ theo quy định tại khoản 4 Điều 95, khoản 4 Điều 96 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 phải nộp lệ phí yêu cầu, phí thẩm định yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ, phí đăng bạ và phí công bố quyết định chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ.
(Căn cứ khoản 2, khoản 4 Điều 96 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 30 Điều 1 Luật số 07/2022/QH15))
Thủ tục chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ thiết kế bố trị được thực hiện theo quy định tại Điều 111, Điều 112 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN và Quyết định 2113/QĐ-BKHCN năm 2026, cụ thể như sau:
Căn cứ khoản 3 Điều 111 và khoản 4 Điều 112 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, hồ sơ yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ thiết kế bố trí bao gồm:
+ Tờ khai chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN hoặc
Tờ khai yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ theo Mẫu số 05 tại Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
+ Chứng cứ (nếu có);
+ Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện).
>>Tham khảo mẫu Giấy ủy quyền cho cá nhân chấm dứt, hủy bỏ văn bằng bảo hộ hoặc mẫu Giấy ủy quyền cho tổ chức chấm dứt, hủy bỏ văn bằng bảo hộ.
+ Bản thuyết minh lý do yêu cầu (nêu rõ số văn bằng bảo hộ, lý do, căn cứ pháp luật, nội dung đề nghị chấm dứt/ hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ) và các tài liệu liên quan;
>> Tham khảo mẫu:
- Bản giải trình lý do yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ.
- Bản giải trình lý do yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ.
Lưu ý: Trong một đơn yêu cầu chấm dứt/hủy bỏ hiệu lực chỉ được yêu cầu chấm dứt/ hủy bỏ hiệu lực một văn bằng bảo hộ.
- Nộp trực tuyến qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Theo Điều 7 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN)
(i) Đối với yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ thiết kế bố trí:
- Trường hợp chính chủ văn bằng bảo hộ yêu cầu chấm dứt: 01 tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu.
- Trường hợp người thứ ba yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ:
+ 05 tháng kể từ ngày nộp đơn yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ;
+ 07 tháng kể từ ngày nhận đơn yêu cầu chấm dứt hiệu lực đối với vụ việc phức tạp hoặc trường hợp chủ văn bằng bảo hộ có ý kiến khác với người yêu cầu chấm dứt hiệu lực.
- Thời gian hoặc thời hạn ấn định (kể cả được gia hạn theo quy định) để người khiếu nại, bên liên quan phản hồi thông báo, sửa đổi, bổ sung tài liệu theo quy định không được tính vào thời hạn xử lý đơn.
(Căn cứ khoản 4, khoản 5 Điều 111 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, Thủ tục số 14 Quyết định 2113/QĐ-BKHCN năm 2026)
(ii) Đối với yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ thiết kế bố trí:
- Đơn yêu cầu hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận thiết kế bố trí được xử lý trong 5 tháng.
- Có thể gia hạn tối đa 03 tháng đối với vụ việc phức tạp
- Thời gian hoặc thời hạn ấn định (kể cả được gia hạn theo quy định) để người khiếu nại, bên liên quan phản hồi thông báo, sửa đổi, bổ sung tài liệu theo quy định không được tính vào thời hạn xử lý đơn.
(Căn cứ khoản 6 Điều 112 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, Thủ tục số 15 Quyết định 2113/QĐ-BKHCN năm 2026)
(i) Lệ phí yêu cầu chấm dứt/hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ thiết kế bố trí: 50.000 (mỗi đối tượng).
(Kể từ 01/01/2027, Lệ phí yêu cầu chấm dứt/huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ: 100.000 đồng cho mỗi đối tượng). (Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Thông tư 64/2025/TT-BTC).
(ii) Phí thẩm định yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ thiết kế bố trí: 180.000 đồng/mỗi văn bằng bảo hộ.
(iii) Phí thẩm định yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ thiết kế bố trí: 390.000 đồng/mỗi văn bằng bảo hộ.
(iv) Phí công bố, đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp
+ Phí đăng bạ Quyết định chấm dứt/hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ thiết kế bố trí: 120.000 đồng.
+ Phí công bố Quyết định chấm dứt/hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ thiết kế bố trí: 120.000 đồng.
Nếu có trên 1 hình, từ hình thứ hai trở đi phải nộp thêm 60.000 đồng cho mỗi hình.
(Theo Mục 3.3 Phần A, Mục 1.7, Mục 1.8, Mục 4 Phần B Thông tư 263/2016/TT-BTC; Điều 3 Thông tư 63/2023/TT-BTC).
- Tờ khai đăng ký thiết kế bố trí theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
- Giấy ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ thiết kế bố trí.
- Giấy ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ thiết kế bố trí.
- Tờ khai sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký thiết kế bố trí Mẫu số 10 quy định tại Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
- Tờ khai yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký sở hữu công nghiệp Mẫu số 11 quy định tại Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
- Tờ khai sửa đổi văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp Mẫu số 03 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
- Tờ khai duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp Mẫu số 01 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
- Tờ khai gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp Mẫu số 02 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
- Tờ khai sửa đổi văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp Mẫu số 04 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
- Tờ khai hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp Mẫu số 05 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
- Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp Mẫu số 06 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN