Việc thực hiện các thủ tục liên quan đến Giấy phép/Giấy xác nhận và các báo cáo mà doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội phải thực hiện định kỳ được quy định như sau:
>> Đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp đối với thiết kế bố trí 2026
>> Gia hạn, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ nhãn hiệu 2026
Căn cứ khoản 25 Điều 3 Nghị định 147/2024/NĐ-CP, mạng xã hội (social network) là hệ thống thông tin được thiết lập trên nền tảng trang thông tin điện tử hoặc ứng dụng trên mạng, cung cấp các dịch vụ, công cụ cho phép người sử dụng dịch vụ cung cấp, trao đổi, tương tác, chia sẻ thông tin với nhau.
Theo điểm b khoản 6 Điều 24 Nghị định 147/2024/NĐ-CP, doanh nghiệp tại Việt Nam chỉ được cung cấp dịch vụ mạng xã hội khi có: Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội (đối với mạng xã hội có số lượng người truy cập thường xuyên lớn) hoặc Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội (đối với mạng xã hội có số lượng người truy cập thường xuyên thấp).
Việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép/Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội được quy định như sau:
Lưu ý: Bộ Thông tin và Truyền thông đã hợp nhất với Bộ Khoa học và Công nghệ thành Bộ Khoa học và Công nghệ. Quý khách cần lưu ý cập nhật cơ quan tiếp nhận hồ sơ tương ứng.
Căn cứ khoản 2, 4 khoản 5 Điều 25 Nghị định 147/2024/NĐ-CP, doanh nghiệp được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Điều kiện về chủ thể: Là doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam, có chức năng, nhiệm vụ hoặc ngành nghề đăng ký kinh doanh đã được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phù hợp với dịch vụ mạng xã hội cung cấp.
- Điều kiện về tên miền: Đã đăng ký sử dụng tên miền để cung cấp dịch vụ mạng xã hội và đáp ứng điều kiện về tên miền quy định tại Điều 26 Nghị định 147/2024/NĐ-CP. Cụ thể:
+ Đối với doanh nghiệp không phải là cơ quan báo chí, tên miền, tên trang không được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí hoặc có những từ ngữ (bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài tương đương) có thể gây nhầm lẫn là cơ quan báo chí hoặc hoạt động báo chí như: Báo, đài, tạp chí, tin, tin tức, phát thanh, truyền hình, truyền thông, thông tấn, thông tấn xã.
+ Mạng xã hội sử dụng tên miền “.vn” là tên miền chính và lưu trữ dữ liệu người sử dụng dịch vụ tại hệ thống máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam.
+ Tên miền “.vn” phải được doanh nghiệp đề nghị cấp phép đăng ký sử dụng, còn thời hạn sử dụng ít nhất là 06 tháng tại thời điểm đề nghị cấp phép và phải tuân thủ quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet. Đối với tên miền quốc tế phải có xác nhận sử dụng tên miền hợp pháp cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép.
- Điều kiện về tổ chức, nhân sự và kỹ thuật: Đáp ứng các điều kiện về tổ chức, nhân sự và kỹ thuật quy định tại Điều 27 Nghị định 147/2024/NĐ-CP. Cụ thể:
(1) Điều kiện về tổ chức, nhân sự:
+ Có bộ phận quản lý nội dung, thông tin và bộ phận quản lý kỹ thuật. Nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung, thông tin là người có quốc tịch Việt Nam.
+ Có trụ sở chính với địa chỉ và số điện thoại liên hệ rõ ràng và liên hệ được.
(2) Điều kiện về kỹ thuật:
+ Hệ thống thiết bị kỹ thuật có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau:
(i) Lưu trữ tối thiểu 02 năm đối với các thông tin về tài khoản, thời gian đăng nhập, đăng xuất, địa chỉ IP của người sử dụng dịch vụ và nhật ký xử lý thông tin được đăng tải; thực hiện xóa thông tin của người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam sau khi hết hạn thời gian lưu trữ theo quy định của pháp luật.
(ii) Tiếp nhận và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ người sử dụng dịch vụ.
(iii) Phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng và tuân theo những tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn thông tin mạng theo quy định của pháp luật.
(iv) Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra, trừ những trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.
(vi) Đảm bảo phải có ít nhất 01 hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, cho phép tại thời điểm bất kỳ có thể đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin trên toàn bộ các mạng xã hội do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sở hữu theo quy định từ mục (i) đến mục (v) ở trên.
+ Ngoài ra, hệ thống kỹ thuật thiết lập mạng xã hội phải có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau:
(i) Lưu trữ thông tin người dùng Việt Nam khi đăng ký: họ tên, ngày sinh, số điện thoại di động tại Việt Nam hoặc số định danh cá nhân. Trường hợp trẻ em (<16 tuổi) thì cha/mẹ/người giám hộ đăng ký bằng thông tin của mình và chịu trách nhiệm giám sát nội dung trẻ truy cập, đăng, chia sẻ.
(ii) Xác thực tài khoản bằng số điện thoại di động tại Việt Nam. Nếu không có, xác thực bằng số định danh cá nhân theo quy định. Với tài khoản dùng livestream thương mại, bắt buộc xác thực bằng số định danh cá nhân. Chỉ tài khoản đã xác thực mới được phép đăng bài, bình luận, livestream, chia sẻ.
(iii) Ngăn chặn/loại bỏ thông tin vi phạm Điều 8 Luật An ninh mạng 2018, sở hữu trí tuệ khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền.
(iv) Thiết lập cảnh báo và công cụ lọc khi người dùng đăng nội dung vi phạm Điều 8 Luật An ninh mạng 2018.
- Điều kiện về quản lý nội dung thông tin đối với mạng xã hội: Có biện pháp quản lý nội dung, thông tin theo quy định tại Điều 28 Nghị định 147/2024/NĐ-CP. Cụ thể:
+ Có Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ theo đúng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 29 Nghị định 147/2024/NĐ-CP, được đăng công khai trên trang chủ; người dùng phải đồng ý thỏa thuận (điện tử) trước khi sử dụng dịch vụ.
+ Bố trí nhân sự trực 24/7 để tiếp nhận, xử lý yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền và khiếu nại từ người dùng Việt Nam.
+ Có giải pháp kiểm duyệt nội dung trên mạng xã hội.
+ Có biện pháp bảo vệ thông tin người dùng.
+ Người dùng được quyền quyết định việc thu thập, chia sẻ thông tin cá nhân.
+ Không phân loại nội dung người dùng theo chuyên mục cố định; không cho phép đăng hoặc sản xuất nội dung dạng phóng sự, điều tra, phỏng vấn báo chí (trừ cơ quan báo chí theo quy định riêng theo điểm g khoản 6 Điều 24 Nghị định 147/2024/NĐ-CP).
+ Phân loại, cảnh báo nội dung không phù hợp với trẻ em; triển khai giải pháp bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng theo quy định pháp luật.
- Điều kiện về mạng xã hội: Mạng xã hội có số lượng người truy cập thường xuyên lớn. Nếu mạng xã hội có số lượng người truy cập thường xuyên thấp có nhu cầu cấp Giấy phép để cung cấp tính năng livestream hoặc các hoạt động có phát sinh doanh thu thì vẫn được xem xét cấp phép.

Hình minh họa - Nguồn từ Internet
Căn cứ khoản 2 Điều 29 Nghị định 147/2024/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội có những giấy tờ sau đây:
(i) Đơn đề nghị cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội (Mẫu số 17) Phụ lục kèm theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP
(ii) Bản sao một trong các giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đương cấp trước ngày có hiệu lực Luật Đầu tư 2014 và Luật Doanh nghiệp 2020; Điều lệ hoạt động (với tổ chức hội, đoàn thể).
Quyết định thành lập hoặc Điều lệ hoạt động phải có chức năng, nhiệm vụ phù hợp với phạm vi, lĩnh vực trao đổi thông tin trên mạng xã hội.
(iii) Đề án hoạt động có xác nhận của người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng đầu của doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép, gồm: mô tả chi tiết dịch vụ (thu phí và không thu phí), giao diện trang chủ và trang dịch vụ, phạm vi; lĩnh vực thông tin trao đổi; phương án tổ chức nhân sự, kỹ thuật, quản lý nội dung, thông tin nhằm bảo đảm hoạt động của mạng xã hội phù hợp với các quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định 147/2024/NĐ-CP; thông tin địa điểm đặt máy chủ tại Việt Nam.
(iv) Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội có xác nhận của doanh nghiệp đề nghị cấp phép, gồm tối thiểu các nội dung sau: nội dung cấm trao đổi, chia sẻ trên mạng xã hội; trách nhiệm người dùng (không lợi dụng mạng xã hội làm báo không phép); trách nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ; cơ chế xử lý vi phạm; cảnh báo rủi ro khi trao đổi, chia sẻ thông tin; cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp; quy định thu thập, xử lý thông tin người dùng; mô tả biện pháp bảo đảm quyền quyết định của người dùng về thông tin cá nhân; chính sách bảo vệ thông tin người dùng.
(v) Bản in/scan màu (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính) hoặc bản chụp (nộp qua dịch vụ công trực tuyến) giao diện trang chủ và trang chuyên mục; trang chủ phải có đầy đủ thông tin theo khoản 9 Điều 24 Nghị định 147/2024/NĐ-CP
Quy trình cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội sẽ thực hiện như sau:
- Thông báo từ Bộ Thông tin và Truyền Thông: Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, Truyền hình và thông tin điện tử) sẽ gửi văn bản thông báo (qua bưu chính hoặc điện tử) đến mạng xã hội có lượng truy cập thường xuyên lớn, yêu cầu nộp hồ sơ cấp phép theo quy định
- Nộp hồ sơ trong 60 ngày: Trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận thông báo, doanh nghiệp vẫn được tiếp tục cung cấp dịch vụ nhưng phải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội nêu tại mục 1.2 ở trên bằng phương thức trực tiếp hoặc qua bưu chính đến Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) hoặc qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Thông tin và Truyền thông (nếu nộp online phải dùng chữ ký số hợp lệ).
- Xử lý hồ sơ trong 25 ngày: Trong 25 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ xem xét, cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội (Mẫu số 19) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP và gửi đoạn mã biểu tượng mạng xã hội đã cấp phép qua email. Nếu từ chối, sẽ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Gắn đoạn mã xác nhận cấp phép: Doanh nghiệp phải gắn đoạn mã được cấp trên mô tả dịch vụ tại kho ứng dụng (nếu có) và trên mạng xã hội. Đoạn mã phải liên kết đến mục số liệu cấp phép trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, Truyền hình và thông tin điện tử)
(Căn cứ khoản 1 Điều 31 Nghị định 147/2024/NĐ-CP)
Theo khoản 1, 2 Điều 32 Nghị định 147/2024/NĐ-CP, việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội được thực hiện như sau:
Doanh nghiệp có Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép trong những trường hợp sau đây:
- Thay đổi địa chỉ trụ sở chính
- Thay đổi địa điểm đặt máy chủ.
- Thay đổi nhân sự chịu trách nhiệm trước pháp luật và nhân sự quản lý nội dung.
- Thay đổi tên trang (nếu có).
- Thay đổi tên của mạng xã hội (nếu có), loại hình dịch vụ, phạm vi cung cấp dịch vụ (tên miền, hệ thống phân phối ứng dụng) đối với mạng xã hội
Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ bao gồm các loại tài liệu sau đây:
- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội (Mẫu số 23) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP
- Các tài liệu chứng minh có liên quan (nếu có)
Doanh nghiệp nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc nộp trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Thông tin và Truyền thông (có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử)
Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định, cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép đã cấp. Trường hợp từ chối, phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
Căn cứ điểm a khoản 7 Điều 24 Nghị định 147/2024/NĐ-CP, Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội có thời hạn theo đề nghị của doanh nghiệp nhưng tối đa sẽ không quá 05 năm. Doanh nghiệp muốn gia hạn thì cần thực hiện thủ tục để gia hạn Giấy phép như sau:
- Nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép:
+ Doanh nghiệp phải nộp Văn bản đề nghị gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội (Mẫu số 26) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP đến Bộ Thông tin và Truyền thông trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày trước khi hết hạn giấy phép
+ Hình thức nộp: Doanh nghiệp nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc nộp trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Thông tin và Truyền thông (có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử)
- Thời hạn giải quyết: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp Giấy phép gia hạn. Nếu từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Lưu ý: Giấy phép chỉ được gia hạn 1 lần và không quá 2 năm. Trong thời gian gia hạn, doanh nghiệp vẫn có thể nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy phép mới theo quy định tại mục 1.
(Căn cứ khoản 3 Điều 32 Nghị định 147/2024/NĐ-CP)
- Nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép:
+ Trường hợp Giấy phép bị mất hoặc bị hư hỏng không còn sử dụng được, doanh nghiệp nộp Đơn đề nghị cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội (Mẫu số 28) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP đến Bộ Thông tin và Truyền thông để được cấp lại.
+ Hình thức nộp: Doanh nghiệp nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc nộp trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Thông tin và Truyền thông (có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử)
- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ này nhận được văn bản đề nghị, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, cấp lại giấy phép. Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
(Căn cứ khoản 5 Điều 32 Nghị định 147/2024/NĐ-CP)
Căn cứ khoản 4 Điều 32 Nghị định 147/2024/NĐ-CP, doanh nghiệp khi nhận chuyển nhượng mạng xã hội phải làm thủ tục đề nghị cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội quy định tại Mục 1 ở trên. Vì khi chuyển nhượng thì giấy phép sẽ không còn hiệu lực nữa theo điểm b khoản 7 Điều 24 Nghị định 147/2024/NĐ-CP
Căn cứ khoản 10 Điều 24 Nghị định 147/2024/NĐ-CP, doanh nghiệp được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội phải thực hiện chế độ báo cáo về tình hình thực hiện. Cụ thể như sau:
- Báo cáo định kỳ: Chậm nhất ngày 25/11 hàng năm phải gửi Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội (Mẫu số 15) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP
- Báo cáo đột xuất: Khi có yêu cầu bằng văn bản, điện thoại hoặc qua phương tiện điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử)
Phương thức nộp báo cáo: Trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) hoặc nộp trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Thông tin và Truyền thông (chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử)

Hình minh họa - Nguồn từ Internet
Căn cứ khoản 2, 4 Điều 25 Nghị định 147/2024/NĐ-CP, doanh nghiệp được cấp Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội (đối với mạng xã hội có số lượng người truy cập thường xuyên thấp) nếu đáp ứng các điều kiện về chủ thể; tên miền; tổ chức, nhân sự, kỹ thuật và quản lý nội dung thông tin đối với mạng xã hội được nêu tại tiểu mục 1.1 mục 1 Phần I nêu ở trên.
Căn cứ khoản 2 Điều 31 Nghị định 147/2024/NĐ-CP, trước khi cung cấp dịch vụ mạng xã hội, doanh nghiệp phải thực hiện thông báo tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) theo quy định:
- Hồ sơ thông báo: Thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội (Mẫu số 20) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP; Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định thành lập, hoặc giấy tờ tương đương cấp trước ngày có hiệu lực Luật Đầu tư 2014 và Luật Doanh nghiệp 2020; Điều lệ hoạt động (với tổ chức hội, đoàn thể).
- Hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) hoặc qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Thông tin và truyền thông (có chữ ký số theo quy định).
- Thời hạn giải quyết: Trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) sẽ cấp Thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội (Mẫu số 20) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP và gửi kèm đoạn mã biểu tượng mạng xã hội đã thông báo qua email doanh nghiệp. Trường hợp từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Doanh nghiệp thực hiện gắn đoạn mã đã được cấp vào nội dung mô tả dịch vụ trên kho ứng dụng (nếu có) và trên mạng xã hội. Đoạn mã được liên kết đến mục số liệu cấp phép trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).
Thủ tục sửa đổi, bổ sung; cấp lại và báo cáo định kỳ tình hình thực hiện Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội của doanh nghiệp được cấp giấy xác nhận giống như doanh nghiệp được cấp giấy phép quy định tại mục 2, 4, 6 Phần 1 ở trên.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng có 02 điểm khác là:
+ Doanh nghiệp được cấp giấy xác nhận nếu muốn thực hiện thủ tục sửa đổi bổ sung sẽ dùng Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội (Mẫu số 24) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP chứ không dùng Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội (Mẫu số 23) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP
+ Cơ quan có thẩm quyền để doanh nghiệp nộp hồ sơ thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung; cấp lại Giấy xác nhận là Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) chứ không phải như cấp giấy phép là Bộ Thông tin và Truyền thông. (Căn cứ khoản 8 Điều 24, khoản 1 Điều 32 Nghị định 147/2024/NĐ-CP)
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội (Mẫu số 17) Phụ lục kèm theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP
- Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội (Mẫu số 19) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP
- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội (Mẫu số 23) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP
- Văn bản đề nghị gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội (Mẫu số 26) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP
- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội (Mẫu số 28) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP
- Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội (Mẫu số 15) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP
- Thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội (Mẫu số 20) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP
- Thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội (Mẫu số 20) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP
- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội (Mẫu số 24) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP
- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp (Mẫu số 27) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP
- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp (Mẫu số 25) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP