Tổ chức, cá nhân có nhu cầu gia hạn hoặc yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực của văn bằng bảo hộ nhãn hiệu cần thực hiện theo trình tự, thủ tục dưới đây:
>> Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, nhãn hiệu quốc tế theo hệ thống Madrid, nhãn hiệu chuyển đổi 2026
>> Yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ thiết kế bố trí 2026
Căn cứ theo Điều 108 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 11 Thông tư 20/2026/TT-BKHCN) và Thủ tục số 1 Quyết định 2735/QĐ-BKHCN năm 2026, thủ tục duy trì, gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được quy định như sau:
Thời hạn yêu cầu gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được quy định như sau:
- Chủ văn bằng bảo hộ phải nộp hồ sơ yêu cầu duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ cho Cục Sở hữu trí tuệ trong vòng 06 tháng tính đến trước ngày hết hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
- Yêu cầu duy trì, gia hạn hiệu lực có thể được nộp sau thời hạn quy định, nhưng không được quá 06 tháng kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực với điều kiện chủ văn bằng bảo hộ phải nộp lệ phí cho mỗi tháng bị muộn theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
- Người nộp đơn nộp đủ các khoản phí, lệ phí theo quy định
Gia hạn, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ nhãn hiệu
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Hồ sơ yêu cầu duy trì, gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bao gồm:
(i) Tờ khai duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp (Mẫu số 01) tại Phụ lục II Thông tư 20/2026/TT-BKHCN. Trường hợp yêu cầu gia hạn hiệu lực cho nhiều Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu thì phải nêu rõ các số văn bằng trong Tờ khai;
(ii) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (trường hợp có yêu cầu ghi nhận gia hạn hiệu lực vào văn bằng bảo hộ dạng giấy);
(iii) Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện). Trường hợp chỉ gia hạn hiệu lực một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ đối với Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, phải có thông tin về việc ủy quyền gia hạn hiệu lực với phạm vi tương ứng.
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo về việc duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ, ghi nhận gia hạn hiệu lực vào Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (nếu có yêu cầu), ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo.
+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ, có nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối.
+ Nếu kết thúc thời hạn đã ấn định nêu trên mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ.
+ Sau khi thủ tục gia hạn hiệu lực đã hoàn tất, trường hợp chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận quyết định gia hạn hiệu lực vào văn bằng bảo hộ thì phải thực hiện thủ tục sửa đổi thông tin trên văn bằng bảo hộ và nộp phí, lệ phí theo quy định.
- Lệ phí duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ: 50.000 đồng cho mỗi nhóm hàng hóa/dịch vụ mang nhãn hiệu.
(Kể từ ngày 01/01/2027 lệ phí duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ: 100.000 đồng/ điểm/phương án/nhóm)
- Phí thẩm định yêu cầu duy trì, gia hạn: 160.000 đồng/hồ sơ yêu cầu.
- Phí công bố thông tin: 120.000 đồng/hồ sơ yêu cầu.
- Phí đăng bạ thông tin: 120.000 đồng/văn bằng bảo hộ.
- Phí sử dụng văn bằng bảo hộ: 700.000 đồng/phương án/nhóm.
(Căn cứ điểm 3.1 MỤC A tại Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 263/2016/TT-BTC, khoản 1 Điều 1 Thông tư 64/2025/TT-BTC)
2.1.1. Trường hợp chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
Căn cứ khoản 1 Điều 95 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 30 Điều 1 Luật số 07/2022/QH15), Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bị chấm dứt toàn bộ hoặc một phần hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
(i) Chủ giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không nộp phí, lệ phí để duy trì hiệu lực hoặc gia hạn hiệu lực theo quy định.
(ii) Chủ giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp.
(iii) Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không còn hoạt động kinh doanh mà không có người kế thừa hợp pháp.
(iv) Nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn năm năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại trước ít nhất ba tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực.
(v) Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu tập thể không kiểm soát hoặc kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể.
(vi) Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu chứng nhận vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận hoặc không kiểm soát, kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.
(vii) Việc sử dụng nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ bởi chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc người được chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về bản chất, chất lượng hoặc nguồn gốc địa lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đó.
(viii) Nhãn hiệu được bảo hộ trở thành tên gọi thông thường của hàng hóa, dịch vụ đăng ký cho chính nhãn hiệu đó.
Lưu ý:
- Trong trường hợp chủ văn bằng bảo hộ nhãn hiệu không nộp phí, lệ phí để gia hạn hiệu lực trong thời hạn quy định thì khi kết thúc thời hạn đó, hiệu lực văn bằng bảo hộ tự động chấm dứt kể từ ngày bắt đầu kỳ hiệu lực tiếp theo mà phí, lệ phí để gia hạn hiệu lực không được nộp.
- Trong trường hợp chủ văn bằng bảo hộ tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp quy định tại khoản (ii) Mục này thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp xem xét, quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ.
(Theo khoản 2 và khoản 3 Điều 95 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 30 Điều 1 Luật số 07/2022/QH15)
2.1.2. Trường hợp hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 96 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 30 Điều 1 Luật số 07/2022/QH15), hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bị hủy bỏ trong các trường hợp sau:
(i) Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bị hủy bỏ toàn bộ hiệu lực trong các trường hợp người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu với dụng ý xấu.
(ii) Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bị hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần hiệu lực nếu toàn bộ hoặc một phần Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đó không đáp ứng quy định của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 về quyền đăng ký, điều kiện bảo hộ, sửa đổi, bổ sung đơn, nguyên tắc nộp đơn đầu tiên trong các trường hợp sau đây:
- Người nộp đơn đăng ký không có quyền đăng ký và không được người có quyền đăng ký chuyển nhượng quyền đăng ký đối với nhãn hiệu.
- Đối tượng sở hữu công nghiệp không đáp ứng các điều kiện bảo hộ quy định tại Điều 8 và Chương VII Luật Sở hữu trí tuệ 2005.
- Việc sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp làm mở rộng phạm vi đối tượng đã bộc lộ hoặc nêu trong đơn hoặc làm thay đổi bản chất của đối tượng yêu cầu đăng ký nêu trong đơn.
Lưu ý: Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần hiệu lực quy định tại Mục 2.1 thì toàn bộ hoặc một phần bị hủy bỏ của văn bằng bảo hộ đó không phát sinh hiệu lực kể từ thời điểm cấp văn bằng.

Gia hạn, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ nhãn hiệu
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
2.2.1. Thời hiệu yêu cầu hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
Căn cứ khoản 4 Điều 96 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 30 Điều 1 Luật số 07/2022/QH15), thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ là suốt thời hạn bảo hộ.
Trừ trường hợp yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ đối với nhãn hiệu vì lý do quy định tại khoản (ii) Mục 2.1.2 thì thời hiệu là năm năm kể từ ngày cấp văn bằng bảo hộ hoặc từ ngày đăng ký quốc tế nhãn hiệu có hiệu lực tại Việt Nam.
2.2.2. Hồ sơ yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
Căn cứ khoản 3 Điều 111 và khoản 4 Điều 112 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, hồ sơ yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ thiết kế bố trí bao gồm:
+ Tờ khai chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN hoặc
Tờ khai yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ theo Mẫu số 05 tại Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
+ Chứng cứ (nếu có);
+ Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện).
>>Tham khảo mẫu Giấy ủy quyền cho cá nhân chấm dứt, hủy bỏ văn bằng bảo hộ hoặc mẫu Giấy ủy quyền cho tổ chức chấm dứt, hủy bỏ văn bằng bảo hộ.
+ Bản thuyết minh lý do yêu cầu (nêu rõ số văn bằng bảo hộ, lý do, căn cứ pháp luật, nội dung đề nghị chấm dứt/ hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ) và các tài liệu liên quan;
>> Tham khảo mẫu:
- Bản giải trình lý do yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ.
- Bản giải trình lý do yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ.
Lưu ý: Trong một đơn yêu cầu chấm dứt/hủy bỏ hiệu lực chỉ được yêu cầu chấm dứt/ hủy bỏ hiệu lực một văn bằng bảo hộ.
2.2.3. Thời hạn giải quyết
(i) Đối với yêu cầu chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu:
- Trường hợp chính chủ văn bằng bảo hộ yêu cầu chấm dứt: 01 tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu.
- Trường hợp người thứ ba yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ:
+ 05 tháng kể từ ngày nộp đơn yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ;
+ 07 tháng kể từ ngày nhận đơn yêu cầu chấm dứt hiệu lực đối với vụ việc phức tạp hoặc trường hợp chủ văn bằng bảo hộ có ý kiến khác với người yêu cầu chấm dứt hiệu lực.
- Thời gian hoặc thời hạn ấn định (kể cả được gia hạn theo quy định) để người khiếu nại, bên liên quan phản hồi thông báo, sửa đổi, bổ sung tài liệu theo quy định không được tính vào thời hạn xử lý đơn.
(Căn cứ khoản 4, khoản 5 Điều 111 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, Thủ tục số 14 Quyết định 2113/QĐ-BKHCN năm 2026)
(ii) Đối với yêu cầu hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu:
- Đơn yêu cầu hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được xử lý trong 5 tháng.
- Có thể gia hạn tối đa 03 tháng đối với vụ việc phức tạp.
- Thời gian hoặc thời hạn ấn định (kể cả được gia hạn theo quy định) để người khiếu nại, bên liên quan phản hồi thông báo, sửa đổi, bổ sung tài liệu theo quy định không được tính vào thời hạn xử lý đơn.
(Căn cứ khoản 6 Điều 112 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, Thủ tục số 15 Quyết định 2113/QĐ-BKHCN năm 2026)
2.2.4. Lệ phí hủy bỏ, chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
- Lệ phí yêu cầu chấm dứt/hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: 50.000 (mỗi đối tượng).
(Kể từ 01/01/2027, Lệ phí yêu cầu chấm dứt/huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ: 100.000 đồng cho mỗi đối tượng). (Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Thông tư 64/2025/TT-BTC).
- Phí thẩm định yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ: 180.000 đồng/mỗi văn bằng bảo hộ.
- Phí thẩm định yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ: 390.000 đồng/mỗi văn bằng bảo hộ.
- Phí đăng bạ Quyết định chấm dứt/hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng.
- Phí công bố Quyết định chấm dứt/hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng.
(Theo Mục 3.3 Phần A, Mục 1.7, Mục 1.8, Mục 4 Phần B Thông tư 263/2016/TT-BTC; Điều 3 Thông tư 63/2023/TT-BTC).
Việc chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế đối với nhãn hiệu cũng được thực hiện tương tự như hướng dẫn chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu nêu tại Mục 2 bên trên. Tuy nhiên có một số điểm khác sau đây:
(i) Đối với đơn yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp theo Thỏa ước La Hay do người thứ ba nộp, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo nội dung yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp cho chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp thông qua Văn phòng quốc tế, trong đó ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp có ý kiến;
(ii) Đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp có thể bị hủy bỏ hiệu lực đối với một số hoặc tất cả kiểu dáng công nghiệp trong đăng ký đó;
(iii) Trường hợp Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế đối với một số hoặc tất cả kiểu dáng công nghiệp và quyết định này không còn là đối tượng của khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp theo mẫu của Văn phòng quốc tế, trong đó chỉ rõ các kiểu dáng công nghiệp bị hủy bỏ hiệu lực và gửi thông báo này cho Văn phòng quốc tế.
(iv) Các quy định liên quan khác về xử lý yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp được cấp trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được nộp theo thể thức quốc gia được áp dụng đối với yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp.
(Theo khoản 2 Điều 113 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN)
Tờ khai duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp Mẫu số 01 tại Phụ lục II Thông tư 20/2026/TT-BKHCN.
- Mẫu văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục sửa đổi thông tin trên văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.
- Mẫu quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể.
- Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
- Tờ khai yêu cầu đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam theo Mẫu số 07 bằng tiếng Việt tại Phụ lục I của Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
- Tờ khai yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký sở hữu công nghiệp Mẫu số 11 quy định tại Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
- Tờ khai chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp Mẫu số 04 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
- Tờ khai hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp Mẫu số 05 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp Mẫu số 15 tại Phụ lục I của Nghị định 100/2026/NĐ-CP.