Các loại hóa đơn sử dụng trong doanh nghiệp, hộ kinh doanh từ ngày 01/7/2026 được quy định như sau:
>> Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử
Hóa đơn là chứng từ kế toán do người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Hóa đơn điện tử bao gồm:
- Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế: là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi người bán gửi cho người mua.
Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử bao gồm số giao dịch là một dãy số duy nhất do hệ thống của cơ quan thuế tạo ra và một chuỗi ký tự được cơ quan thuế mã hóa dựa trên thông tin của người bán lập trên hóa đơn điện tử.
- Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế: là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế.
- Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế (hóa đơn điện tử từ máy tính tiền): là hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập từ hệ thống tính tiền, dữ liệu được chuyển đến cơ quan thuế theo định dạng chuẩn dữ liệu.
(Theo khoản 2 Điều 26 Luật quản lý thuế 2025, Điều 3 Nghị định 254/2026/NĐ-CP)
Căn cứ Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định các loại hóa đơn áp dụng hiện nay như sau:
Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho các tổ chức kinh tế khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động:
- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
- Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài;
- Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.

Các loại hóa đơn từ ngày 01/7/2026 (Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Hóa đơn bán hàng là hóa đơn dành cho các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
- Trường hợp 1: Tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp sử dụng cho các hoạt động:
+ Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;
+ Hoạt động vận tải quốc tế;
+ Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
+ Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.
- Trường hợp 2: Tổ chức kinh tế, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ giữa các tổ chức kinh tế, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”.
Lưu ý: Đối với doanh nghiệp chế xuất:
- Doanh nghiệp chế xuất có hoạt động kinh doanh khác (ngoài hoạt động chế xuất theo quy định pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất) khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn theo Trường hợp 1.
- Doanh nghiệp chế xuất khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng.
- Hóa đơn thương mại điện tử là hóa đơn áp dụng đối với các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (người xuất khẩu) có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài mà người xuất khẩu đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế.
- Hóa đơn thương mại điện tử đáp ứng quy định về nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và theo định dạng chuẩn dữ liệu.
Xem thêm: Các nội dung phải có trên hóa đơn điện tử
- Trường hợp người xuất khẩu không đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế thì lựa chọn lập hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử.
Hóa đơn điện tử bán tài sản công được sử dụng khi bán, chuyển nhượng các tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia được sử dụng khi các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống cơ quan dự trữ nhà nước bán hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.
Gồm:
- Tem, vé, thẻ theo định dạng chuẩn dữ liệu và nội dung theo quy định tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP;
- Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này có hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan.
Gồm: phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.
(i) Biểu mẫu hồ sơ hóa đơn, chứng từ dành cho người nộp thuế - Phụ lục III Thông tư 91/2026/TT-BTC
-Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử (Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử gửi cơ quan thuế (Mẫu số 01/TH-HĐĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Bảng tổng hợp dữ liệu biên lai điện tử gửi cơ quan thuế (Mẫu số 01/TH-BLĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Bảng tổng hợp doanh thu (Mẫu số 01/TH-DT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Bảng thông tin chi tiết giao dịch (Mẫu số 01/TTGD) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai (Mẫu số 04/SS-HĐĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai (Mẫu số 01/BK-ĐCTT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế (Mẫu số 06/ĐN-PSĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử (Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Thông báo chứng từ điện tử đã lập sai (Mẫu số 04/SS-CTĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Đề nghị đăng ký mới hoặc bổ sung nội dung cung cấp thông tin hóa đơn điện tử (Mẫu số 01/CCTT-ĐK) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Thông báo kết quả tiêu hủy hóa đơn giấy, biên lai giấy (Mẫu số 02/HUY-HĐBLG)Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
(ii) Biểu mẫu tham khảo về hóa đơn/biên lai điện tử hiển thị - Phụ lục V Thông tư 91/2026/TT-BTC
- Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ) (Mẫu số 01/GTGT) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù) (Mẫu số 01/GTGT-ĐT) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù thu bằng ngoại tệ) (Mẫu số 01/GTGT-NT) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Hóa đơn điện tử bán hàng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp) (Mẫu số 02/BH) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia (Mẫu số 01/DTQG) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế (Mẫu số 01/GTGT-TKHT) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí (Mẫu số 01/GTGT-BL) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Hóa đơn điện tử bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí (Mẫu số 02/BH-BL) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Hóa đơn thương mại điện tử (Mẫu số 01/TMĐT) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Hóa đơn bán tài sản phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu (Mẫu số 01/BTS) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03/XKNB) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Phiếu xuất kho gửi bán hàng đại lý (Mẫu số 04/HGĐL) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Bảng kê hàng hóa bán ra (Mẫu số 01/BK-CSGH) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 03/TNCN) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Biên lai thu phí, lệ phí (Mẫu số CTT50) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Biên lai thu phí, lệ phí điện tử (Mẫu số 01/PLPĐT) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.