Xem ngày tốt xấu ngày 21 tháng 4 năm 2025 mới nhất. NLĐ cần lưu ý những nội dung cần có trong hợp đồng lao động khi giao kết. Đối tượng áp dụng của Bộ luật Lao động 2019.
>> Lá số tử vi 2025 tuổi Tỵ hàng tháng: NLĐ xem tài lộc, sự nghiệp, vận hạn cả năm
>> Lưu ý các tuyến đường bị cấm ngày 18/4 để hợp luyện diễu binh 30/4
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ tổng hợp các thông tin về “Xem ngày tốt xấu ngày 21 tháng 4 năm 2025 mới nhất" quý khách hàng có thể tham khảo nội dung bài viết bên dưới.
Căn cứ theo Lịch Vạn Niên 2025, ngày 21 tháng 4 năm 2025 là ngày Thứ 2 trong tuần nhằm ngày 24 tháng 3 âm lịch năm Ất Tỵ 2025. Ngày 21 tháng 4 năm 2025 được xem là một ngày Hoàng Đạo (ngày tốt).
Tham khảo các giờ tốt, giờ đẹp trong ngày 21 tháng 4 năm 2025: Bính Tý (23h-1h): Thanh Long, Đinh Sửu (1h-3h): Minh Đường, Canh Thìn (7h-9h): Kim Quỹ, Tân Tị (9h-11h): Bảo Quang, Quý Mùi (13h-15h): Ngọc Đường, Bính Tuất (19h-21h): Tư Mệnh.
Một số tuổi xung khắc cần chú ý khi tiến hành các công việc quan trọng ngày 21 tháng 4 năm 2025 cụ thể: Nhâm Dần, Mậu Dần, Giáp Tý, Giáp Ngọ, Xung tháng: Giáp Tuất, Mậu Tuất, Giáp Thìn.
Gợi ý các hướng xuất hành trong ngày 21 tháng 4 năm 2025:
- Hướng nên xuất hành: Hướng Tây Bắc (gặp Hỷ Thần mang lại nhiều niềm vui, thuận lợi) ; Hướng Tây Nam (gắp Thần tài mang lại tài lộc và tiền bạc)
- Hướng hạn chế xuất hành: Hướng Đông Nam
Lưu ý, nội dung “Xem ngày tốt xấu ngày 21 tháng 4 năm 2025 mới nhất” của bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
![]() |
File Word Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn mới nhất [cập nhật ngày 21/10/2024] |

Xem ngày tốt xấu ngày 21 tháng 4 năm 2025 mới nhất (Ảnh minh họa - Nguôn ftuwf Internet)
Tại Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nội dung họp đồng lao động cụ thể như sau:
Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động - Bộ luật Lao động 2019
1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
c) Công việc và địa điểm làm việc;
d) Thời hạn của hợp đồng lao động;
đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;
g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
2. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm.
3. Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết.
4. Chính phủ quy định nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước.
5. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Tại Điều 2 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về các đối tượng áp dụng của Bộ luật Lao động 2019 cụ thể gồm:
1. Người lao động, người học nghề, người tập nghề và người làm việc không có quan hệ lao động.
2. Người sử dụng lao động.
3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.







