Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đô la Mỹ tháng 4/2026 là 1 USD = 25.073 đồng theo Thông báo 1794/TB-KBNN năm 2026.
>> Bảng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 4/2026
>> Hướng dẫn kiểm tra tình trạng đăng ký số tài khoản ngân hàng hộ kinh doanh bằng eTax Mobile
Ngày 31/3/2026, Kho bạc Nhà nước đã có Thông báo 1794/TB-KBNN năm 2026 về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 4/2026.
>>TẢI VỀ<< Thông báo 1794/TB-KBNN
Theo đó, tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đô la Mỹ tháng 4/2026 là 1 USD = 25.073 đồng.
Lưu ý: Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ:
- Quy đổi và hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ.
- Quy đổi và hạch toán kế toán của Kho bạc Nhà nước.
Trên đây là giải đáp thắc mắc “Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đô la Mỹ tháng 4/2026 là bao nhiêu?”

Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đô la Mỹ tháng 4/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác tháng 4/2026 được thực hiện theo phụ lục đính kèm theo Thông báo 1794/TB-KBNN năm 2026:
|
STT |
Tên ngoại tệ |
Ngoại tệ |
Tỷ giá Ngoại tệ/VNĐ |
|
1 |
UAE DIRHAM |
AED |
6.826 |
|
2 |
AFGHAN AFGHANI |
AFN |
387 |
|
3 |
LEK |
ALL |
300 |
|
4 |
ARMENIAN DRAM |
AMD |
67 |
|
5 |
NETH.ANTILLIAN GUILDER |
ANG |
14.086 |
|
6 |
ANGOLAN KWANZA |
AOA |
27 |
|
7 |
KWANZA REAJUSTADO |
AOR |
27 |
|
8 |
ARGENTINE PESO |
ARS |
18 |
|
9 |
AUSTRALIAN DOLLAR |
AUD |
16.729 |
|
10 |
ARUBAN GUILDER |
AWG |
14.086 |
|
11 |
AZERBAIJANIAN MANAT |
AZN |
14.749 |
|
12 |
CONVERTIBLE MARKS |
BAM |
14.749 |
|
13 |
BARBADOS DOLLAR |
BBD |
12.537 |
|
14 |
TAKA |
BDT |
204 |
|
15 |
LEV |
BGN |
15.104 |
|
16 |
BAHARAINI DINAR |
BHD |
65.982 |
|
17 |
BURUNDI FRANC |
BIF |
8 |
|
18 |
BERMUDIAN DOLLAR |
BMD |
25.073 |
|
19 |
BRUNEI DOLLAR |
BND |
19.436 |
|
20 |
BOLIVIANO |
BOB |
3.655 |
|
… |
… |
… |
… |
>> Xem chi tiết tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác tháng 4/2026: TẠI ĐÂY
Căn cứ Điều 4 Thông tư 99/2025/TT-BTC, quy định đơn vị tiền tệ trong kế toán bao gồm:
(i) “Đơn vị tiền tệ trong kế toán” là Đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”; ký hiệu quốc tế là “VND”) được dùng để ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ, đáp ứng được các yếu tố quy định tại khoản (ii), (iii), (iv) thì được chọn một loại ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán để ghi sổ kế toán và chịu trách nhiệm về lựa chọn đó trước pháp luật.
(ii) Doanh nghiệp căn cứ vào các yếu tố sau đây để xác định đơn vị tiền tệ trong kế toán:
- Đơn vị tiền tệ mà ảnh hưởng chính đến giá bán hàng hóa, dịch vụ và thường là đơn vị tiền tệ dùng để niêm yết giá bán hàng hóa, dịch vụ và thanh toán.
- Đơn vị tiền tệ mà ảnh hưởng chính đến chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí sản xuất, kinh doanh khác và thường là đơn vị tiền tệ dùng để thanh toán cho các chi phí đó.
(iii) Trường hợp căn cứ vào các yếu tố tại khoản (ii) mà doanh nghiệp chưa xác định được đơn vị tiền tệ trong kế toán thì các yếu tố sau đây cũng được xem xét để làm căn cứ xác định đơn vị tiền tệ trong kế toán của doanh nghiệp:
- Đơn vị tiền tệ sử dụng để huy động các nguồn lực tài chính (đơn vị tiền tệ sử dụng khi phát hành công cụ nợ, công cụ vốn,...).
- Đơn vị tiền tệ thường xuyên thu được từ các hoạt động kinh doanh và được sử dụng để tích trữ.
(iv) Đơn vị tiền tệ trong kế toán phản ánh các giao dịch, sự kiện, điều kiện liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. Sau khi xác định được đơn vị tiền tệ trong kế toán thì doanh nghiệp không được thay đổi, trừ khi có sự thay đổi lớn về hoạt động quản lý và kinh doanh dẫn đến thay đổi trọng yếu trong các giao dịch, sự kiện và điều kiện đó.




