Ngày 13/5/2025 Chính phủ đã ban hành Nghị định 102/2025/NĐ-CP, trong đó quy định từ 01/7/2025 sổ sức khỏe điện tử thay thế giấy tờ liên quan trong khám bệnh chữa bệnh.
>> Từ 01/7/2025 tăng thời gian nghỉ thai sản cho lao động nữ sảy thai
>> Từ 01/6/2025 có 4 phương thức dùng thẻ BHYT đi khám chữa bệnh
Ngày 13/5/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 102/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 quy định quản lý dữ liệu y tế.
Căn cứ khoản 5 Điều 10 Nghị định 102/2025/NĐ-CP, quy định sử dụng dữ liệu y tế để triển khai sổ sức khỏe điện tử như sau:
a) Dữ liệu y tế về phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe và các thông tin liên quan được sử dụng để triển khai sổ sức khỏe điện tử;
b) Các cơ sở y tế hoạt động hợp pháp tại Việt Nam có trách nhiệm kết nối, chia sẻ, liên thông dữ liệu y tế liên quan với sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng định danh quốc gia;
c) Cơ sở y tế hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật, công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đã được cấp tài khoản định danh điện tử được sử dụng sổ sức khoẻ điện tử tích hợp trên ứng dụng định danh quốc gia để thay thế giấy tờ liên quan trong quá trình phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe theo quy định.
Như vậy, từ 01/7/2025 công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đã được cấp tài khoản định danh điện tử được sử dụng sổ sức khoẻ điện tử tích hợp trên ứng dụng định danh quốc gia để thay thế giấy tờ liên quan trong quá trình phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe.
![]() |
Nghị định 102/2025/NĐ-CP |

Từ 01/7/2025 sổ sức khỏe điện tử thay thế giấy tờ liên quan trong khám bệnh chữa bệnh
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 5 Nghị định 102/2025/NĐ-CP, dữ liệu y tế phản ánh thông tin về các lĩnh vực y tế, gồm:
1. Thông tin về y tế dự phòng.
2. Thông tin về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực y tế.
3. Thông tin về khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng.
4. Thông tin về giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần.
5. Thông tin về y, dược cổ truyền.
6. Thông tin về dược.
7. Thông tin về mỹ phẩm.
8. Thông tin về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành y tế.
9. Thông tin về thiết bị y tế.
10. Thông tin về cơ sở hạ tầng y tế.
11. Thông tin về dân số.
12. Thông tin về sức khỏe bà mẹ - trẻ em, sức khỏe sinh sản.
13. Thông tin về bảo hiểm y tế.
14. Thông tin về truyền thông, giáo dục sức khỏe trong y tế.
15. Thông tin về khoa học, công nghệ trong lĩnh vực y tế.
16. Thông tin về hợp tác quốc tế trong y tế.
17. Thông tin về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số y tế.
18. Thông tin về tài chính y tế.
19. Thông tin về thanh tra y tế.
20. Thông tin về nhân lực y tế.
21. Thông tin về đào tạo nhân lực y tế.
22. Thông tin về thủ tục hành chính trong ngành y tế.
23. Thông tin về các văn bản pháp quy, văn bản quản lý, điều hành trong ngành y tế.
24. Thông tin về các cơ sở y tế.
Căn cứ Điều 7 Nghị định 102/2025/NĐ-CP, các cơ sở dữ liệu về y tế bao gồm:
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế.
2. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế gồm:
a) Cơ sở dữ liệu về y tế của Bộ Y tế, của các bộ và cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội chứa thông tin thuộc một hoặc nhiều nhóm thông tin được quy định tại Điều 5 Nghị định này;
b) Cơ sở dữ liệu về y tế của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chứa thông tin thuộc một hoặc nhiều nhóm thông tin được quy định tại Điều 5 Nghị định này.
3. Cơ sở dữ liệu về y tế của các cấp chính quyền khác, các cơ sở y tế chứa thông tin, dữ liệu y tế thuộc phạm vi quản lý.
4. Cơ sở dữ liệu dùng chung về y tế gồm cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế và cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế.






