Trọn bộ mẫu biểu Kiểm toán nhà nước mới nhất 2026 theo Quyết định 323/QĐ-KTNN năm 2026. Thời hạn và địa điểm kiểm toán theo quy định Luật Kiểm toán nhà nước 2015.
>> Quyết định 323/QĐ-KTNN năm 2026 ban hành mẫu biểu Kiểm toán nhà nước
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 19-23/03/2026
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Trọn bộ mẫu biểu Kiểm toán nhà nước mới nhất 2026" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Ngày 10 tháng 3 năm 2026, Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quyết định 323/QĐ-KTNN năm 2026 quy định hệ thống mẫu biểu kiểm toán áp dụng trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
Tải về Quyết định 323/QĐ-KTNN năm 2026 kèm toàn bộ mẫu biểu Kiểm toán nhà nước 2026 dưới đây:
![]() |
Quyết định 323/QĐ-KTNN năm 2026 |

Trọn bộ mẫu biểu Kiểm toán nhà nước mới nhất 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 34 và Điều 35 Luật Kiểm toán nhà nước 2015 quy định thời hạn và địa điểm kiểm toán như sau:
|
(i) Thời hạn kiểm toán: |
|
- Thời hạn của cuộc kiểm toán được tính từ ngày công bố quyết định kiểm toán đến khi kết thúc việc kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán. |
|
- Thời hạn của một cuộc kiểm toán không quá 60 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 34 Luật Kiểm toán nhà nước 2015. Trường hợp phức tạp, cần thiết kéo dài thời hạn kiểm toán thì Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định gia hạn một lần, thời gian gia hạn không quá 30 ngày. |
|
- Đối với cuộc kiểm toán để đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý và sử dụng tài chính công, tài sản công có quy mô toàn quốc, Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định cụ thể về thời hạn kiểm toán. |
|
(ii) Địa điểm kiểm toán: |
|
- Việc kiểm toán được thực hiện tại đơn vị được kiểm toán, trụ sở Kiểm toán nhà nước hoặc tại địa điểm khác do Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định. |
|
- Trường hợp việc kiểm toán được thực hiện ngoài trụ sở đơn vị được kiểm toán thì đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm chuyển hồ sơ, tài liệu theo quy định của Tổng Kiểm toán nhà nước. |
Căn cứ Điều 22 Luật Kiểm toán nhà nước 2015 quy định trách nhiệm của Kiểm toán viên nhà nước như sau:
Điều 22. Trách nhiệm của Kiểm toán viên nhà nước
1. Thực hiện nhiệm vụ kiểm toán và chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ kiểm toán được phân công; đưa ra ý kiến đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị về những nội dung đã kiểm toán.
2. Tuân thủ pháp luật, nguyên tắc hoạt động, chuẩn mực, quy trình, nghiệp vụ kiểm toán của Kiểm toán nhà nước và các quy định khác có liên quan của Tổng Kiểm toán nhà nước.
3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những bằng chứng, đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán.
4. Thu thập bằng chứng kiểm toán, ghi nhận và lưu giữ tài liệu làm việc của Kiểm toán viên nhà nước theo quy định của Tổng Kiểm toán nhà nước.
5. Giữ bí mật thông tin, tài liệu thu thập được trong quá trình kiểm toán.
6. Xuất trình thẻ Kiểm toán viên nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ kiểm toán.
7. Thường xuyên học tập, rèn luyện để nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp; thực hiện chương trình cập nhật kiến thức hằng năm theo quy định của Tổng Kiểm toán nhà nước.
8. Báo cáo kịp thời, đầy đủ với người ra quyết định thành lập Đoàn kiểm toán khi có trường hợp quy định tại Điều 28 của Luật này và các tình huống khác làm ảnh hưởng đến tính độc lập của Kiểm toán viên nhà nước.
Căn cứ Điều 50 Luật Kiểm toán nhà nước 2015 quy định công khai báo cáo kiểm toán như sau:
(i) Việc báo cáo kiểm toán sau khi phát hành được công bố công khai, trừ những nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.
(ii) Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức công khai báo cáo kiểm toán theo một hoặc một số hình thức sau đây:
- Họp báo.
- Công bố trên Công báo và phương tiện thông tin đại chúng.
- Đăng tải trên trang thông tin điện tử và các ấn phẩm của Kiểm toán nhà nước.
- Niêm yết tại trụ sở của đơn vị được kiểm toán.




.png)


