Trình tự, thủ tục gia hạn thuế theo Nghị định 82/2025/NĐ-CP gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân và tiền thuê đất năm 2025.
>> Cập nhật các chính sách thuế mới ban hành đầu tháng 4/2025
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 82/2025/NĐ-CP, quy định về trình tự, thủ tục gia hạn thuế như sau:
- Nộp Giấy đề nghị gia hạn:
+ Người nộp thuế thuộc đối tượng được gia hạn cần nộp Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất (lần đầu hoặc thay thế nếu có sai sót).
+ Có thể nộp bằng một trong các hình thức: điện tử, trực tiếp tại cơ quan thuế, hoặc qua bưu điện.
+ Sử dụng Mẫu Phụ lục kèm theo Nghị định 82/2025/NĐ-CP.
+ Nộp một lần cho toàn bộ số thuế và tiền thuê đất được gia hạn của các kỳ tính thuế.
+ Thời điểm nộp: Cùng lúc với việc nộp hồ sơ khai thuế theo tháng hoặc quý.
+ Trường hợp nộp sau: Nếu không nộp cùng hồ sơ khai thuế, hạn chót là ngày 30 tháng 5 năm 2025. Cơ quan thuế vẫn sẽ gia hạn cho các kỳ phát sinh trước thời điểm nộp Giấy đề nghị.
+ Nhiều địa bàn quản lý: Nếu có khoản được gia hạn ở nhiều nơi, cơ quan thuế quản lý trực tiếp sẽ chuyển thông tin Giấy đề nghị cho các cơ quan thuế liên quan.
- Trách nhiệm của người nộp thuế:
+ Người nộp thuế tự xác định và chịu trách nhiệm về việc mình có thuộc đối tượng được gia hạn theo Nghị định hay không.
+ Quá hạn: Giấy đề nghị nộp sau ngày 30 tháng 5 năm 2025 sẽ không được chấp nhận gia hạn.
+ Khai bổ sung tăng số thuế trước hạn gia hạn: Số thuế tăng thêm cũng được gia hạn.
+ Khai bổ sung tăng số thuế sau hạn gia hạn: Số thuế tăng thêm không được gia hạn.
- Thông báo và xử lý của cơ quan thuế:
+ Cơ quan thuế không gửi thông báo chấp nhận gia hạn cho người nộp thuế.
+ Phát hiện không đủ điều kiện trong thời gian gia hạn: Cơ quan thuế sẽ thông báo bằng văn bản, và người nộp thuế phải nộp đủ tiền thuế, tiền thuê đất và tiền chậm nộp (nếu có) cho khoảng thời gian đã được gia hạn.
+ Phát hiện không đủ điều kiện sau thời gian gia hạn (qua thanh tra, kiểm tra): Người nộp thuế phải nộp số tiền thuế còn thiếu, tiền phạt và tiền chậm nộp.
- Không tính tiền chậm nộp:
+ Số tiền thuế và tiền thuê đất được gia hạn sẽ không bị tính tiền chậm nộp trong thời gian gia hạn.
+ Điều này áp dụng cả khi nộp Giấy đề nghị sau hạn nộp hồ sơ khai thuế và khi có số phải nộp tăng thêm sau kiểm tra, thanh tra đối với các kỳ được gia hạn.
+ Nếu cơ quan thuế đã tính tiền chậm nộp cho các trường hợp được gia hạn, họ sẽ điều chỉnh và loại bỏ khoản tiền này.
- Quy định riêng cho công trình xây dựng cơ bản vốn ngân sách:
+ Khi thanh toán với Kho bạc Nhà nước, chủ đầu tư các công trình xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách (bao gồm cả dự án ODA chịu thuế giá trị gia tăng) phải gửi kèm thông báo của cơ quan thuế về việc đã nhận Giấy đề nghị gia hạn của nhà thầu (hoặc Giấy đề nghị có xác nhận đã gửi).
+ Kho bạc Nhà nước sẽ không khấu trừ thuế GTGT của nhà thầu trong thời gian gia hạn dựa trên hồ sơ này.
+ Sau khi hết thời gian gia hạn, nhà thầu phải nộp đủ số thuế đã được gia hạn.
Tóm lại, trình tự và thủ tục gia hạn thuế và tiền thuê đất năm 2025 yêu cầu người nộp thuế chủ động nộp Giấy đề nghị gia hạn đúng thời hạn quy định, tự chịu trách nhiệm về việc đáp ứng các điều kiện gia hạn. Cơ quan thuế không thông báo chấp thuận mà sẽ kiểm tra và có thể thu hồi gia hạn nếu phát hiện sai sót. Đặc biêt, người nộp thuế được miễn tiền chậm nộp trong thời gian gia hạn, và có quy trình đặc biệt áp dụng cho các nhà thầu thực hiện dự án bằng vốn ngân sách nhà nước.
![]() |
File word Luật Quản lý thuế và văn bản hướng dẫn đang còn hiệu lực năm 2024 |
![]() |
File word mẫu giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2025 |

Trình tự, thủ tục gia hạn thuế theo Nghị định mới nhất 82/2025/NĐ-CP
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ theo Điều 79 Luật Quản lý thuế 2019, quy định về miễn thuế, giảm thuế như sau:
1. Miễn thuế, giảm thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế và khoản 2 Điều này.
2. Miễn thuế đối với các trường hợp sau đây:
a) Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có số tiền thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống;
b) Cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công từ 50.000 đồng trở xuống.
Căn cứ theo khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019, quy định về thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
Đối với dầu thô, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo lần xuất bán dầu thô là 35 ngày kể từ ngày xuất bán đối với dầu thô bán nội địa hoặc kể từ ngày thông quan hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan đối với dầu thô xuất khẩu.
Đối với khí thiên nhiên, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo tháng.





