Người nộp thuế thuộc đối tượng được gia hạn theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP sẽ được gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT đối với các kỳ tính thuế tháng 5, 6, 7, 8, 9 và Quý II, Quý III/2026.
>> File word mẫu 31/ĐKT Thông tư 90/2026/TT-BTC - mẫu hủy chuyển địa điểm ra sao?
>> Các trường hợp được xuất hóa đơn kèm bảng kê 2026 theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP?
Nếu thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế GTGT 2026 theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP, người nộp thuế sẽ được gia hạn nộp thuế GTGT của các kỳ tính thuế tháng 5, 6, 7, 8, 9, Quý II và Quý III năm 2026.
Tra cứu hạn nộp thuế GTGT 2026 trước và sau gia hạn như sau:
(1) Hạn nộp thuế GTGT 2026 theo tháng:
|
Kỳ tính thuế GTGT |
Hạn nộp thuế trước khi gia hạn |
Hạn nộp thuế sau gia hạn |
|
Tháng 5/2026 |
20/6/2026 |
20/11/2026 |
|
Tháng 6/2026 |
20/7/2026 |
21/12/2026 |
|
Tháng 7/2026 |
20/8/2026 |
21/12/2026 |
|
Tháng 8/2026 |
21/9/2026 |
21/12/2026 |
|
Tháng 9/2026 |
20/10/2026 |
21/12/2026 |
|
Tháng 10/2026 |
20/11/2026 |
Không được gia hạn |
|
Tháng 11/2026 |
21/12/2026 |
Không được gia hạn |
|
Tháng 12/2026 |
20/01/2027 |
Không được gia hạn |
(2) Hạn nộp thuế GTGT 2026 theo Quý:
|
Kỳ khai thuế |
Hạn nộp trước gia hạn |
Hạn nộp sau gia hạn |
|
Quý I/2026 |
04/5/2026 |
Không được gia hạn |
|
Quý II/2026 |
31/7/2026 |
02/11/2026 |
|
Quý III/2026 |
31/10/2026 |
30/12/2026 |
|
Quý IV/2026 |
31/01/2027 |
Không được gia hạn |
(Theo điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025, Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và khoản 1 Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP)
Tra cứu hạn nộp thuế GTGT 2026 trước và sau gia hạn - Ảnh minh họa
Đối tượng được gia hạn nộp thuế GTGT 2026 bao gồm:
- Doanh nghiệp, tổ chức (bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế GTGT riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp), hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP.
- Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế GTGT riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Doanh nghiệp nhỏ
|
Lĩnh vực hoạt động |
Số lao động |
Doanh thu (VNĐ) |
Nguồn vốn (VNĐ) |
|
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng |
100 người |
50 tỷ |
20 tỷ |
|
Thương mại và dịch vụ |
50 người |
100 tỷ |
50 tỷ |
Doanh nghiệp siêu nhỏ
|
Lĩnh vực hoạt động |
Số lao động |
Doanh thu (VNĐ) |
Nguồn vốn (VNĐ) |
|
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng |
10 |
3 tỷ |
3 tỷ |
|
Thương mại và dịch vụ |
10 |
10 tỷ |
3 tỷ |
(Theo Điều 1 Nghị định 245/2026/NĐ-CP)
Xem chi tiết tại: Hướng dẫn gia hạn nộp thuế GTGT 2026 (hồ sơ, hạn nộp, thủ tục và các lưu ý)
Để được gia hạn nộp thuế GTGT 2026 theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP, người nộp thuế chỉ cần người nộp thuế khai thuế hàng tháng/quý và gửi Văn bản đề nghị gia hạn (theo Phụ lục II) online/bản giấy cho cơ quan thuế 1 lần duy nhất cho toàn bộ các kỳ tính thuế được gia hạn.
Xem hướng dẫn nộp đề nghị gia hạn tại bài viết: Hướng dẫn gia hạn nộp thuế GTGT 2026 trên cổng dịch vụ công
Cụ thể các bước như sau:
Bước 1: Người nộp thuế thực hiện kê khai, nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành nhưng chưa phải nộp thuế ngay.
Bước 2: Người nộp thuế gửi Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế bằng phương thức điện tử; gửi bản giấy trực tiếp đến cơ quan thuế hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính theo Mẫu tại Mục 3 cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp một lần cho toàn bộ số thuế phát sinh trong các kỳ tính thuế được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý).
Bước 3: Cơ quan thuế căn cứ Thông báo đề nghị gia hạn đã tiếp nhận để thực hiện gia hạn đối với toàn bộ số thuế thuộc diện được gia hạn, bao gồm cả các kỳ phát sinh trước thời điểm người nộp thuế nộp Thông báo đề nghị gia hạn.
Lưu ý quan trọng: Trường hợp văn bản đề nghị gia hạn không nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng (hoặc theo quý) thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 02/11/2026.
Trường hợp người nộp thuế gửi đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế sau ngày 02/11/2026 thì không được gia hạn nộp thuế.
(Theo Điều 3 Nghị định 245/2026/NĐ-CP)




