Bài viết sẽ cung cấp cho quý khách hàng chi tiết về thông tin địa chỉ, địa bàn quản lý của 10 Thuế cơ sở thuộc Thuế TP Đà Nẵng sau sáp nhập.
>> Tổng hợp địa chỉ thuế cơ sở tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập và địa bàn quản lý
>> Mô hình hoạt động đối với hộ kinh doanh có doanh thu từ 200 triệu đồng/ năm trở xuống năm 2026
Căn cứ Điều 1 Quyết định 1376/QĐ-CT, thuế tỉnh, thành phố là đơn vị thuộc Cục Thuế, có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý theo phân công của cấp có thẩm quyền, phù hợp với quy định của pháp luật.
Thông tin về Thuế TP Đà Nẵng như sau:
- Địa chỉ: 190 Phan Đăng Lưu, Phường Hòa Cường, TP. Đà Nẵng
- Số điện thoại: 0236.2831.228
>>TẢI VỀ<< Tài liệu tổng hợp về Thuế GTGT; TNDN: TNCN: TTĐB giai đoạn năm 2024-2025 và có thể sử dụng các năm sau

Tổng hợp địa chỉ thuế cơ sở TP Đà Nẵng sau sáp nhập và địa bàn quản lý
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Ngày 30/6/2025, Cục Thuế ban hành Quyết định 1378/QĐ-CT quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Đồng thời, căn cứ theo thông tin được đăng tải trên trang Cổng thông tin điện tử Thuế TP Đà Nẵng thì địa chỉ thuế cơ sở TP Đà Nẵng sau sáp nhập và địa bàn quản lý như sau:
|
STT |
Tên gọi |
Địa bàn quản lý |
Địa chỉ |
Số điện thoại |
|
1 |
Thuế cơ sở 1 thành phố Đà Nẵng |
Phường An Khê, Phường Thanh Khê, Phường Hòa Khánh. |
273 - 275 Hải Phòng, Phường Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng |
0236.3533.042 |
|
2 |
Thuế cơ sở 2 thành phố Đà Nẵng |
Phường Hải Châu, Phường Hòa Cường. |
08 Trần Phú, Phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng |
0236.3822.123 |
|
3 |
Thuế cơ sở 3 thành phố Đà Nẵng |
Phường An Hải, Phường Sơn Trà, Phường Ngũ Hành Sơn, Đặc khu Hoàng Sa. |
32 Triệu Việt Vương, Phường An Hải, thành phố Đà Nẵng |
0236.3944.125 |
|
4 |
Thuế cơ sở 4 thành phố Đà Nẵng |
Phường Liên Chiểu, Phường Hải Vân, Phường Cẩm Lệ, Phường Hòa Xuân, Xã Hòa Vang, Xã Hòa Tiến, Xã Bà Nà. |
08 Nguyễn Nhàn, Phường Cẩm Lệ, thành Phố Đà Nẵng |
0236.3674.198 |
|
5 |
Thuế cơ sở 5 thành phố Đà Nẵng |
Xã Đông Giang, Xã Sông Vàng, Xã Sông Kôn, Xã Bến Hiên, Xã Avương, Xã Tây Giang, Xã Hùng Sơn. |
161 đường Hồ Chí Minh, Xã Đông Giang, thành phố Đà Nẵng |
0235.3898.236 |
|
6 |
Thuế cơ sở 6 thành phố Đà Nẵng |
Xã Đại Lộc, Xã Hà Nha, Xã Thượng Đức, Xã Vu Gia, Xã Phú Thuận, Xã Khâm Đức, Xã Phước Năng, Xã Phước Chánh, Xã Phước Thành, Xã Phước Hiệp, Xã Thạnh Mỹ, Xã Bến Giằng, Xã Nam Giang, Xã Đắc Pring, Xã La Dêê, Xã La Êê. |
Thôn Liên Thuận, Xã Đại Lộc, thành phố Đà Nẵng |
0235.3865.270 |
|
7 |
Thuế cơ sở 7 thành phố Đà Nẵng |
Phường Điện Bàn, Phường Điện Bàn Đông, Phường An Thắng, Phường Điện Bàn Bắc, Phường Hội An, Phường Hội An Đông, Phường Hội An Tây, Xã Điện Bàn Tây, Xã Gò Nổi, Xã Duy Nghĩa, Xã Nam Phước, Xã Duy Xuyên, Xã Thu Bồn, Xã Tân Hiệp. |
162 Lê Quý Đôn, Phường Điện Bàn, thành phố Đà Nẵng |
0235.3867.411 |
|
8 |
Thuế cơ sở 8 thành phố Đà Nẵng |
Xã Thăng Bình, Xã Thăng An, Xã Thăng Trường, Xã Thăng Điền, Xã Thăng Phú, Xã Đồng Dương, Xã Xuân Phú, Xã Quế Sơn Trung, Xã Quế Sơn, Xã Nông Sơn, Xã Quế Phước, Xã Hiệp Đức, Xã Việt An, Xã Phước Trà. |
296 Tiểu La, Xã Thăng Bình, thành phố Đà Nẵng |
0235.3874.463 |
|
9 |
Thuế cơ sở 9 thành phố Đà Nẵng |
Phường Tam Kỳ, Phường Quảng Phú, Phường Hương Trà, Phường Bàn Thạch, Xã Núi Thành, Xã Tam Mỹ, Xã Tam Anh, Xã Đức Phú, Xã Tam Xuân, Xã Tam Hải, Xã Tây Hồ, Xã Chiến Đàn, Xã Phú Ninh. |
64 Hùng Vương, Phường Bàn Thạch, thành phố Đà Nẵng |
0235.3810.173 |
|
10 |
Thuế cơ sở 10 thành phố Đà Nẵng |
Xã Trà My, Xã Trà Liên, Xã Trà Giáp, Xã Trà Tân, Xã Trà Đốc, Xã Nam Trà My, Xã Trà Tập, Xã Trà Vân, Xã Trà Linh, Xã Trà Leng, Xã Tiên Phước, Xã Lãnh Ngọc, Xã Thạnh Bình, Xã Sơn Cẩm Hà. |
Xã Trà My, thành phố Đà Nẵng |
0235.3882.235 |
Theo Điều 6 Luật Quản lý thuế 2019, có 08 hành vi sau đây bị nghiêm cấm trong quản lý thuế:
1. Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế.
2. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.
3. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế.
4. Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp.
5. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.
6. Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
7. Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn.
8. Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.




