Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật tổng hợp địa chỉ thuế cơ sở tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập và địa bàn quản lý
>> Mô hình hoạt động đối với hộ kinh doanh có doanh thu từ 200 triệu đồng/ năm trở xuống năm 2026
>> Mức phạt đối với doanh nghiệp lập không đầy đủ các báo cáo tài chính
Ngày 30/6/2025, Cục Thuế ban hành Quyết định 1378/QĐ-CT quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Thông tin địa chỉ thuế cơ sở tỉnh Lâm Đồng mới nhất và địa bàn quản lý theo bảng dưới đây:
|
STT |
Tên cơ sở thuế |
Địa bàn quản lý |
Địa chỉ trụ sở |
|
1 |
Thuế cơ sở 1 tỉnh Lâm Đồng |
Phường Xuân Hương - Đà Lạt, Phường Cam Ly - Đà Lạt, Phường Lâm Viên - Đà Lạt, Phường Xuân Trường - Đà Lạt, Phường Lang Biang - Đà Lạt, Xã Lạc Dương |
06 Nam Kỳ Khởi Nghĩa - Phường Xuân Hương - Đà Lạt - Lâm Đồng |
|
2 |
Thuế cơ sở 2 tỉnh Lâm Đồng |
Phường 1 Bảo Lộc, Phường 2 Bảo Lộc, Phường 3 Bảo Lộc, Phường B’Lao, Xã Bảo Lâm 1, Xã Bảo Lâm 2, Xã Bảo Lâm 3, Xã Bảo Lâm 4, Xã Bảo Lâm 5, Xã Di Linh, Xã Hòa Ninh, Xã Hòa Bắc, Xã Tràng Thượng, Xã Bảo Thuận, Xã Sơn Điền, Xã Gia Hiệp |
Số 100 Hồ Tùng Mậu, phường 01 Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng |
|
3 |
Thuế cơ sở 3 tỉnh Lâm Đồng |
Xã Hiệp Thạnh, Xã Đức Trọng, Xã Tân Hội, Xã Ninh Gia, Xã Hà Hiên, Xã Tà Năng, Xã Đam Dương, Xã Ka Đô, Xã Quảng Lập, Xã Đạ Ròn |
Số 368 QL 20 xã Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng |
|
4 |
Thuế cơ sở 4 tỉnh Lâm Đồng |
Xã Đinh Văn Lâm Hà, Xã Phú Sơn Lâm Hà, Xã Nam Hà Lâm Hà, Xã Nam Ban Lâm Hà, Xã Tân Hà Lâm Hà, Xã Phúc Thọ Lâm Hà, Xã Đam Rông 1, Xã Đam Rông 2, Xã Đam Rông 3, Xã Đam Rông 4 |
Xã Đinh Văn Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng |
|
5 |
Thuế cơ sở 5 tỉnh Lâm Đồng |
Xã Đạ Huoai 1, Xã Đạ Huoai 2, Xã Đạ Huoai 3, Xã Đạ Tẻh, Xã Đạ Tẻh 2, Xã Đạ Tẻh 3, Xã Cát Tiên 2, Xã Cát Tiên 3 |
Số 84, đường 3/2, xã Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng |
|
6 |
Thuế cơ sở 6 tỉnh Lâm Đồng |
Phường Hàm Thắng, Phường Bình Thuận, Phường Mũi Né, Phường Phú Thủy, Phường Phan Thiết, Phường Tiến Thành, Xã Tuyền Quang, Xã Hàm Thạnh, Xã Hàm Kiệm, Xã Tân Thành, Xã Nam Sơn, Xã Tân Lập, Xã Đông Giang, Xã Lạc Đà, Xã Hàm Thuận Bắc, Xã Đa Mi, Xã Hàm Liêm |
số 359 Võ Văn Kiệt, phường Phú Thủy, tỉnh Lâm Đồng. |
|
7 |
Thuế cơ sở 7 tỉnh Lâm Đồng |
Đặc khu Phú Quý |
181 Võ Văn Kiệt, thôn Mỹ Khê, đặc khu Phú Quý, tỉnh Lâm Đồng |
|
8 |
Thuế cơ sở 8 tỉnh Lâm Đồng |
Xã Bắc Bình, Xã Hồng Thái, Xã Hải Ninh, Xã Phan Sơn, Xã Song Lây, Xã Lương Sơn, Xã Hòa Thắng, Xã Vĩnh Hòa, Xã Liên Hương, Xã Tuy Phong, Xã Phan Rí Cửa |
Đường TD4 khu phố Xuân An 2, Xã Bắc Bình, Tỉnh Lâm Đồng |
|
9 |
Thuế cơ sở 9 tỉnh Lâm Đồng |
Phường La Gi, Phường Phước Hội, Xã Tân Hải, Xã Tân Minh, Xã Hàm Tân, Xã Sơn Mỹ, Xã Nam Thành, Xã Đức Linh, Xã Hoài Đức, Xã Trà Tân, Xã Ngãi Đức, Xã Đồng Khoa, Xã Sủ Kê Kiết |
02A, Đường Nguyễn Huệ, phường La Gi, tỉnh Lâm Đồng |
|
10 |
Thuế cơ sở 10 tỉnh Lâm Đồng |
Phường Bảo Gia Nghĩa, PhườngNam Gia Nghĩa, Phường Đông Gia Nghĩa, Xã Quảng Sơn, Xã Quảng Hòa, Xã Quảng Nê, Xã Tà Đùng |
Đường Cao Bá Quát, Phường Nam Gia Nghĩa, tỉnh Lâm Đồng. |
|
11 |
Thuế cơ sở 11 tỉnh Lâm Đồng |
Xã Kiến Đức, Xã Nhân Cơ, Xã Quảng Tín, Xã Quảng Trực, Xã Tuy Đức, Xã Quảng Tân |
Đường Nguyễn Du xã Kiến Đức tỉnh Lâm Đồng |
|
12 |
Thuế cơ sở 12 tỉnh Lâm Đồng |
Xã Đức Lập, Xã Đắk Mil, Xã Thuận An, Xã Đắk Sắk, Xã Đức An, Xã Đắk Song, Xã Thuận Hạnh, Xã Trường Xuân |
Xã Đức Lập |
|
13 |
Thuế cơ sở 13 tỉnh Lâm Đồng |
Xã Cư Jút, Xã Đắk Wil, Xã Nam Dong, Xã Krông Nô, Xã NamDà, Xã Nam Nung, Xã Quảng Phú |
TỔ DP 4 xã Đức Lập tỉnh Lâm Đồng |
Trên đây là nội dung về “Tổng hợp địa chỉ thuế cơ sở tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập và địa bàn quản lý”
![]() |
File Word các Luật nổi bật và văn bản hướng dẫn thi hành (còn hiệu lực) |

Tổng hợp địa chỉ thuế cơ sở tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập và địa bàn quản lý
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
>> Xem chi tiết tại: Luật Quản lý thuế 2025 (Luật Quản lý thuế thay thế Luật Quản lý thuế 2019) (Dự thảo mới nhất)
Căn cứ Điều 7 Luật Quản lý thuế 2019, quy định về đồng tiền khai thuế, nộp thuế như sau:
1. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
2. Người nộp thuế hạch toán kế toán bằng ngoại tệ theo quy định của Luật Kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch.
3. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, đồng tiền nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi quy định tại khoản 1, khoản 3 và tỷ giá giao dịch thực tế quy định tại khoản 2 Điều này.

