Tổng hợp các đối tượng được hỗ trợ 100% chi phí đào tạo về kế toán từ ngày 15/01/2026. Doanh nghiệp thành lập trước ngày 17/5/2025 vẫn có thể được miễn thuế TNDN.
>> Hướng dẫn lập tờ khai 03/TNDN (tờ khai quyết toán thuế TNDN với phương pháp doanh thu - chi phí)
>> Hướng dẫn nộp thuế trên Etax mobile 2026 theo Công văn 78/TCS1-HCNVDT
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng "Tổng hợp các đối tượng được hỗ trợ 100% chi phí đào tạo về kế toán từ 15/01/2026" chi tiết tại bài viết dưới đây:
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định về hỗ trợ miễn phí dịch vụ đào tạo về quản trị doanh nghiệp, kế toán, thuế, nhân sự cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
Hỗ trợ miễn phí dịch vụ đào tạo về quản trị doanh nghiệp, kế toán, thuế, nhân sự cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% tổng chi phí của khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp (bao gồm cả quản trị kế toán, thuế, nhân sự) cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
2. Đối tượng hỗ trợ:
a) Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ;
b) Hộ kinh doanh được xác định theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp;
c) Cá nhân kinh doanh được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 198/2025/QH15.
3. Nguyên tắc hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, Điều 4 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
...
Đồng thời, tại Điều 16 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Điều 16. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, trừ khoản 2, 3 Điều này.
2. Quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 7 và Điều 9 Nghị định này có hiệu lực từ ngày Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025.
3. Quy định tại khoản 2 Điều 7 và Điều 8 Nghị định này có hiệu lực từ ngày Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành.
4. Các nội dung về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân không quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế.
…
Theo đó, Nghị định 20/2026/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Lưu ý:
- Quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 7 và Điều 9 Nghị định 20/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025.
- Quy định tại khoản 2 Điều 7 và Điều 8 Nghị định 20/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành.
Như vậy, những đối tượng được hỗ trợ 100% chi phí đào tạo về kế toán thuế gồm:
- Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ
- Hộ kinh doanh được xác định theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp
- Cá nhân có thực hiện hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
* Trên đây là các đối tượng được hỗ trợ 100% chi phí đào tạo về kế toán từ 15/01/2026.
>> TẢI VỀ << Tổng hợp các mức thuế mới 2026 (Thuế TNCN, Thuế GTGT và Thuế TNDN)

Tổng hợp các đối tượng được hỗ trợ 100% chi phí đào tạo về kế toán từ 15/01/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, quy định về thời điểm áp dụng quy định miễn thuế TNDN 3 năm đầu cho doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập như sau:
Điều 7. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
….
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
…
Đồng thời, theo khoản 1, 2 Điều 6 Nghị định 20/2026/NĐ-CP có quy định về hiệu lực thi hành của Nghị định này như sua:
Điều 16. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, trừ khoản 2, 3 Điều này.
2. Quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 7 và Điều 9 Nghị định này có hiệu lực từ ngày Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025.
3. Quy định tại khoản 2 Điều 7 và Điều 8 Nghị định này có hiệu lực từ ngày Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành.
…
Như vậy, chính sách miễn thuế TNDN 3 năm đầu đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ áp dụng từ ngày Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành – ngày 17/5/2025 và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025.Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trước ngày 17/5/2025 nhưng đến thời điểm này vẫn còn thời gian được hưởng ưu đãi, thì được tiếp tục hưởng chính sách miễn thuế TNDN theo quy định trên cho thời gian còn lại.
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Kế toán 2015 thì yêu cầu kế toán được quy định bao gồm:
(i) Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính.
(ii) Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán.
(iii) Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán.
(iv) Phản ánh trung thực, khách quan hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính.
(v) Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động của đơn vị kế toán; số liệu kế toán kỳ này phải kế tiếp số liệu kế toán của kỳ trước.
(vi) Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và có thể so sánh, kiểm chứng được.






