Tổng hợp 2 mẫu tờ khai hải quan PDF 2026 theo quy định. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu từ 01/02/2026. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu từ 01/02/2026.
>> Tải về mẫu tờ khai hải quan xuất khẩu 2026
>> Download mẫu tờ khai hải quan nhập khẩu 2026
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Tổng hợp 2 mẫu tờ khai hải quan PDF 2026" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Mẫu tờ khai hải quan xuất khẩu, nhập khẩu được quy định tại mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC.
Tải về mẫu tờ khai hải quan xuất khẩu, nhập khẩu 2026 (file excel) và hướng dẫn cách điền trong file dưới đây:
![]() |
Mẫu tờ khai hải quan xuất khẩu, nhập khẩu 2026 |
Tải về 2 mẫu tờ khai hải quan PDF 2026 dưới đây:
![]() |
Mẫu tờ khai hải quan xuất khẩu PDF 2026 |
![]() |
Mẫu tờ khai hải quan nhập khẩu PDF 2026 |
Trên đây là 2 mẫu tờ khai hải quan PDF 2026 theo quy định.
![]()
Tổng hợp 2 mẫu tờ khai hải quan PDF 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC) quy định về hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu từ 01/02/2026 như sau:
|
(i) Tờ khai hải quan. |
|
(ii) Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán. Lưu ý: Trường hợp hóa đơn thương mại được cấp dưới dạng điện tử theo quy định tại điểm 2a Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) trước thời điểm khai báo hải quan thì người khai hải quan không phải nộp cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục hải quan. |
|
(iii) Giấy phép xuất khẩu hoặc văn bản cho phép xuất khẩu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (sau đây gọi tắt là giấy phép xuất khẩu). |
|
(iv) Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc chứng từ khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi tắt là GCN kiểm tra chuyên ngành). |
|
(v) Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa theo quy định pháp luật về đầu tư. |
|
(vi) Hợp đồng ủy thác đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa thuộc diện phải có các chứng từ quy định tại mục (iii), mục (iv) và mục (v) nêu trên. |
|
(vii) Đối với hàng hóa xuất khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam thực hiện quyền xuất khẩu: GCN đăng ký quyền xuất khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam do Bộ Công Thương cấp; |
|
(viii) Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu: GCN đầu tư về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa của thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài có đăng ký quyền xuất khẩu; Trường hợp không phải thực hiện cấp GCN đầu tư thì nộp chứng từ tương đương. Trong trường hợp thực hiện thủ tục hải quan tại cùng một cơ quan hải quan thì người khai hải quan chỉ phải nộp các chứng từ quy định tại mục (vii) và mục (viii). |
XEM CHI TIÊT: >>> Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu từ 01/02/2026
Căn cứ khoản 1 Điều 19 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 7 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC) quy định về địa điểm đăng ký tờ khai hải quan từ 01/02/2026 như sau:
(i) Hàng hóa xuất khẩu được đăng ký tờ khai hải quan tại: Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính, chi nhánh hoặc nơi có cơ sở sản xuất, hoặc Hải quan quản lý địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu hoặc Hải quan cửa khẩu xuất hàng.
(ii) Hàng hóa nhập khẩu được đăng ký tờ khai tại: trụ sở Hải quan quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa, cảng đích ghi trên vận tải đơn, hợp đồng vận chuyển hoặc Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính, chi nhánh, cơ sở sản xuất.
(iii) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo một số loại hình cụ thể thì địa điểm đăng ký tờ khai thực hiện theo từng loại hình tương ứng quy định tại Nghị định 08/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP) và hướng dẫn tại Thông tư 121/2025/TT-BTC.
(iv) Hàng hóa làm thủ tục hải quan tại các địa điểm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.




