Theo đó, tại bài viết này sẽ tổng hợp 12 mẫu lĩnh vực BHYT có hiệu lực từ 15/08/2025, được ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định 188/2025/NĐ-CP (ngày 01/07/2025).
>> Thủ tục hưởng trợ cấp dưỡng sức sau thai sản mới nhất 2025 (Quyết định 863)
>> Thủ tục hưởng trợ cấp dưỡng sức sau khi ốm đau mới nhất theo Quyết định 863
Nghị định 188/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế được ban hành ngày 01/07/2025 và sẽ chính thức có hiệu lực kể từ ngày 15/08/2025.
Danh sách tên 12 mẫu lĩnh vực BHYT có hiệu lực từ 15/08/2025 được ban hành tại Phụ lục Nghị định 188/2025/NĐ-CP, cụ thể bao gồm:
MS1. Bảng tổng hợp đối tượng và kinh phí do ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ đóng BHYT
MS2. Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHYT.
MS3. Danh sách đối tượng tham gia BHYT.
MS4. Danh sách thành viên hộ gia đình tham gia BHYT.
MS5. Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT.
MS6. Biên bản thanh lý hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT.
MS7. Văn bản đề nghị ký hợp đồng, phụ lục hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT
MS8. Bảng kê danh mục thiết bị phần cứng, phần mềm bảo đảm việc kết nối liên thông để trích chuyển dữ liệu điện tử trong thanh toán BHYT
MS9. Phiếu chuyển dịch vụ cận lâm sàng.
MS10. Giấy đề nghị thanh toán trực tiếp.
MS11. Phiếu xác nhận tình trạng thiếu thuốc, thiết bị y tế.
MS12. Danh sách tham gia BHYT đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Bên trên là toàn bộ nội dung giải đáp về: ”Tổng hợp 12 mẫu lĩnh vực BHYT có hiệu lực từ 15/08/2025”.
![]() |
Bảng chi tiết tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN từ 01/7/2025 |

Tổng hợp 12 mẫu lĩnh vực BHYT có hiệu lực từ 15/08/2025 (Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
Theo khoản 1 Điều 17 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Luật số 51/2024/QH15), hồ sơ cấp thẻ BHYT gồm:
a) Tờ khai tham gia bảo hiểm y tế của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân, hộ gia đình đối với người tham gia bảo hiểm y tế lần đầu;
b) Danh sách tham gia bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật này do người sử dụng lao động lập trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế. Trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế thuộc đối tượng quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 12 của Luật này tự nộp, hồ sơ là tờ khai quy định tại điểm a khoản này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được xác định thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế;
c) Danh sách tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 12 của Luật này do Ủy ban nhân dân cấp xã lập theo hộ gia đình, trừ đối tượng thuộc danh sách quy định tại điểm d và điểm đ khoản này;
d) Danh sách tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành khác quản lý quy định tại điểm n khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật này do các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp lập;
đ) Danh sách tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý quy định tại các điểm a, c, e và h khoản 1, các điểm a, b, c, d, 1 và n khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật này và danh sách của đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 12 của Luật này do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an lập.
Căn cứ khoản 2 Điều 17 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Luật số 51/2024/QH15), trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại Mục 2.1 bài viết này, cơ quan bảo hiểm xã hội phải cấp thẻ BHYT cho người tham gia BHYT và thông báo hoặc giao thẻ cho cơ quan, tổ chức quản lý, lập danh sách đối tượng.






