Dưới đây là tóm tắt thời điểm lập hóa đơn từ 01/7/2026 và nội dung của hóa đơn theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP
>> Chính thức hồ sơ đăng ký người phụ thuộc từ 1/7/2026 theo Thông tư 87/2026/TT-BTC
|
Trường hợp |
Thời điểm lập hóa đơn từ 01/7/2026 |
|
Bán hàng hóa |
Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. |
|
Xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công xuất khẩu) |
Người bán tự xác định thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn GTGT điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan. |
|
Cung cấp dịch vụ |
Thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ). |
|
Giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn |
Mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho phần hàng hóa, dịch vụ đã giao tương ứng. |
|
Dịch vụ phát sinh thường xuyên, cần đối soát số liệu (điện, nước, truyền hình, thương mại điện tử, logistics, bưu chính, chuyển phát, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, công nghệ số, CNTT, taxi doanh nghiệp...) |
Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước |
|
Dịch vụ viễn thông, dịch vụ CNTT, dữ liệu phải đối soát cước |
Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ nhưng chậm nhất không quá 02 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ. |
|
Cung cấp dịch vụ viễn thông thông qua bán thẻ trả trước, thu cước hòa mạng mà khách hàng không yêu cầu hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế |
Cuối mỗi ngày hoặc định kỳ trong tháng, cơ sở kinh doanh lập chung một hóa đơn GTGT ghi nhận tổng giá trị thẻ trả trước hoặc cước phí hòa mạng đã bán đối với các trường hợp người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp đầy đủ thông tin để lập hóa đơn. |
|
Xây dựng, lắp đặt |
Thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phụ thuộc đã thu tiền hay chưa. |
|
Tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng |
- Chưa chuyển giao quyền sở hữu/quyền sử dụng: Lập hóa đơn là ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng - Đã chuyển giao quyền sở hữu/quyền sử dụng: Lập hóa đơn đúng ngày bàn giao, không phân biệt đã thu đủ tiền hay chưa. |
|
Mua dịch vụ vận tải hàng không qua website, thương mại điện tử theo thông lệ quốc tế |
Chậm nhất không quá 05 ngày kể từ ngày chứng từ dịch vụ vận tải hàng không được xuất trên hệ thống. |
|
Hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô |
- Dầu thô, condensate, sản phẩm chế biến từ dầu thô: Lập hóa đơn khi xác định giá bán chính thức, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. - Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than qua đường ống: Lập hóa đơn khi xác định khối lượng giao tháng nhưng chậm nhất ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Lưu ý: Trường hợp thỏa thuận bảo lãnh và cam kết của Chính phủ có quy định khác về thời điểm lập hóa đơn thì thực hiện theo quy định tại thỏa thuận bảo lãnh và cam kết của Chính phủ. |
|
Hoạt động bán điện của các công ty phát điện trên thị trường điện |
Căn cứ thời điểm đối soát số liệu thanh toán giữa các bên nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế của tháng phát sinh. Nếu có cam kết bảo lãnh Chính phủ thì lập hóa đơn theo thời điểm trong bảo lãnh Chính phủ + hướng dẫn và phê duyệt Bộ Công Thương + hợp đồng mua bán điện |
|
Bán lẻ xăng dầu |
Thời điểm kết thúc việc bán xăng, dầu theo từng lần bán |
|
Vận tải hàng không, bảo hiểm qua đại lý |
Sau khi hoàn thành đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau. |
|
Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng |
- Theo kỳ hạn thu lãi đã thỏa thuận. - Nếu đến hạn chưa thu được lãi thì lập hóa đơn khi thực tế thu được tiền lãi. - Trường hợp trả lãi trước hạn thì lập hóa đơn tại thời điểm thu lãi trước hạn |
|
Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền |
Ngay khi kết thúc chuyến đi và đồng thời chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế. |
|
Cơ sở khám chữa bệnh có phần mềm |
- Nếu người bệnh không lấy hóa đơn thì cuối ngày lập hóa đơn điện tử tổng hợp cho các giao dịch trong ngày. - Nếu người bệnh yêu cầu thì lập hóa đơn ngay tại thời điểm phát sinh. - Đối với chi phí BHYT, lập hóa đơn khi cơ quan BHXH thanh quyết toán. |
|
Thu phí đường bộ không dừng |
- Ngày xe qua trạm. - Nhiều xe/lượt trong tháng: được gộp, chậm nhất ngày cuối tháng, kèm danh sách chi tiết từng lượt xe. |
|
Kinh doanh bảo hiểm |
Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm (trừ một số trường hợp đối soát theo quy định riêng). |
|
Kinh doanh xổ số truyền thống |
Sau khi thu hồi vé không tiêu thụ hết và chậm nhất trước kỳ mở thưởng tiếp theo. Lưu ý: Lập 1 hóa đơn cho từng đại lý. |
|
Casino, trò chơi điện tử có thưởng |
Chậm nhất 01 ngày kể từ khi kết thúc ngày xác định doanh thu. Đồng thời phải chuyển dữ liệu doanh thu đến cơ quan thuế. |
(Căn cứ Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP)
Trên đây là chi tiết thời điểm lập hóa đơn từ 01/7/2026.
Tóm tắt thời điểm lập hóa đơn từ 01/7/2026 theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hóa đơn phải có các nội dung sau:
(i) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;
(ii) Số hóa đơn;
(iii) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
(iv) Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua;
(v) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng;
(vi) Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua: Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua (trừ trường hợp người mua, người bán có thỏa thuận);
(vii) Thời điểm lập hóa đơn và được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch;
(viii) Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử;
(ix) Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
(x) Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có) và các nội dung khác liên quan (nếu có).
>> Quy định chi tiết nội dung của hóa đơn và các trường hợp không nhất thiết phải có đầy đủ nội dung được hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP
Từ 01/7/2026, trường hợp người mua không cung cấp thông tin tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng"
Cụ thể, căn cứ điểm b khoản 4 Phụ lục đính kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP, quy định như sau:
4. Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua
…
b) Trường hợp người mua là người tiêu dùng cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, số định danh cá nhân (đối với người mua là người nước ngoài cung cấp thông tin để lập hóa đơn thì thông tin về địa chỉ, số định danh cá nhân có thể được thay thế bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng); trường hợp người mua không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng”. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại điểm 9 Phụ lục này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua.
Theo đó, từ 01/7/2026 trường hợp người mua không cung cấp thông tin tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng”




