Tải về toàn bộ danh mục hóa chất theo Nghị định 24/2026/NĐ-CP. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Nghị định 24/2026/NĐ-CP. Quy định về việc kinh doanh hóa chất hiện nay.
>> Lịch báo cáo kết quả thực hiện PCCC định kỳ năm 2026
>> Tổng hợp toàn bộ biểu mẫu PCCC mới nhất 2026 file word
Ngày 17/1/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 24/2026/NĐ-CP quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất 2025.
Theo đó, Nghị định 24/2026/NĐ-CP quy định các danh mục hoá chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất 2025 tại các Phụ lục kèm theo Nghị định 24/2026/NĐ-CP như sau:
- Danh mục hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm - Phụ lục I kèm theo Nghị định 24/2026/NĐ-CP.
![]() |
- Danh mục hoá chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện - Phụ lục II kèm theo Nghị định 24/2026/NĐ-CP.
![]() |
- Danh mục hoá chất cần kiểm soát đặc biệt - Phụ lục III kèm theo Nghị định 24/2026/NĐ-CP.
![]() |
- Danh mục hóa chất phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất - Phụ lục IV kèm theo Nghị định 24/2026/NĐ-CP.
![]() |
Trên đây là nội dung “Toàn bộ danh mục hóa chất theo Nghị định 24/2026/NĐ-CP”.

Toàn bộ danh mục hóa chất theo Nghị định 24/2026/NĐ-CP (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 1 và Điều 2 Nghị định 24/2026/NĐ-CP quy định phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng như sau:
(i) Phạm vi điều chỉnh: Nghị định 24/2026/NĐ-CP quy định các danh mục hoá chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất 2025 về các lĩnh vực phát triển công nghiệp hóa chất, hoạt động hóa chất và an toàn, an ninh trong hoạt động hóa chất, cụ thể: khoản 2 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 9; điểm a khoản 2 Điều 9; khoản 2 Điều 37 Luật Hóa chất 2025.
(ii) Đối tượng áp dụng: Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện các hoạt động liên quan đến lĩnh vực phát triển công nghiệp hóa chất, hoạt động hóa chất và an toàn, an ninh trong hoạt động hóa chất trên lãnh thổ Việt Nam.
Căn cứ Điều 11 Luật Hóa chất 2025 quy định kinh doanh hóa chất như sau:
(i) Tổ chức kinh doanh hóa chất phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Có đầy đủ tài liệu pháp lý, tài liệu an toàn, có cơ sở vật chất - kỹ thuật, năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu để thực hiện hoạt động kinh doanh hóa chất.
- Đáp ứng các quy định tại Điều 33 Luật Hóa chất 2025;
- Tổ chức kinh doanh hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện, Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt quy định tại mục (ii) và mục (iii) bên dưới.
(ii) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp khi tổ chức kinh doanh hóa chất đáp ứng các điều kiện quy định tại mục (i) nêu trên và phải tuân thủ các yêu cầu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Hóa chất 2025.
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp. UBND cấp tỉnh thực hiện cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện.
(iii) Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt do Bộ, cơ quan ngang Bộ cấp khi tổ chức kinh doanh hóa chất đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phải tuân thủ các yêu cầu quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 9 Luật Hóa chất 2025.
- Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt có thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp. Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
(iv) Tổ chức, cá nhân mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải lập phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo quy định tại Điều 17 Luật Hóa chất 2025 và phải được xác thực dữ liệu về tổ chức, cá nhân mua, bán theo lộ trình thực hiện do Chính phủ quy định.
(v) Chính phủ quy định chi tiết Điều 11 Luật Hóa chất 2025.





