Bài viết dưới đây hướng dẫn hướng dẫn người lao động 03 thay đổi cần biết khi tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công 2026
>> Cách tính thuế nhà thầu 2026 theo giá NET và GROSS
>> Bảng thuế suất thuế nhà thầu nước ngoài 2026 theo ngành nghề
Ngày 28/8/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 6436/CT-PC tuyên truyền, phổ biến “Những điều cơ bản người nộp thuế cần biết”
>>TẢI VỀ<< Công văn 6436/CT-PC
>>TẢI VỀ<< Tài liệu tuyên truyền
Theo đó, Công văn 6436/CT-PC hướng dẫn người lao động 03 thay đổi cần biết khi tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công 2026 như sau:
- Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng, tương đương 186 triệu đồng/năm (trước đây 11 triệu đồng/tháng).
- Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng (trước đây 4,4 triệu đồng/tháng).
Người nộp thuế cần đăng ký, kê khai người phụ thuộc đúng quy định để được tính giảm trừ khi xác định nghĩa vụ thuế.
(Căn cứ Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15)
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được giảm trừ thêm vào thu nhập chịu thuế (ngoài mức giảm trừ gia cảnh) đối với các khoản chi thực tế cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc, cụ thể:
- Chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả: tối đa 23 triệu đồng/năm.
- Chi cho giáo dục - đào tạo tại cơ sở giáo dục – đào tạo trong nước (học phí giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và các kỹ năng chuyên môn khác theo quy định của pháp luật về giáo dục – đào tạo): tối đa 24 triệu đồng/năm.
Như vậy, tổng mức giảm trừ tối đa cho hai khoản chi này là 47 triệu đồng/năm (nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện). Để được giảm trừ, khoản chi phải đáp ứng các điều kiện theo khoản 3 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP:
- Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; riêng khoản chi cho y tế phải có thêm Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định;
- Hóa đơn, chứng từ phải thể hiện đúng thông tin của người nộp thuế hoặc người phụ thuộc của người nộp thuế;
- Không được chi trả từ các nguồn khác, kể cả từ nguồn tài trợ, hỗ trợ, trả thay của tổ chức, cá nhân, nguồn ngân sách nhà nước, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hoặc các hình thức bảo hiểm chi trả khác.
Khoản chỉ phát sinh vào năm nào được tính giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó, không được chuyển trừ sang năm tính thuế tiếp theo. Người nộp thuế cần lưu giữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ để xuất trình khi quyết toán hoặc khi cơ quan thuế yêu cầu giải trình.
(Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
>> Từ 01/7/2026, người nộp thuế tự quyết toán khi giảm trừ y tế giáo dục
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm |
Phần thu nhập tính thuế/tháng |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 120 |
Đến 10 |
5 |
|
2 |
Trên 120 đến 360 |
Trên 10 đến 30 |
10 |
|
3 |
Trên 360 đến 720 |
Trên 30 đến 60 |
20 |
|
4 |
Trên 720 đến 1.200 |
Trên 60 đến 100 |
30 |
|
5 |
Trên 1.200 |
Trên 100 |
35 |
Đây là biểu thuế lũy tiến từng phần: phần thu nhập tính thuế nằm trong bậc nào chỉ chịu thuế suất của bậc đó, không phải toàn bộ thu nhập chịu thuế suất của bậc cao nhất.
So với biểu thuế 7 bậc trước đây, biểu thuế mới đã bỏ hai mức thuế suất 15% và 25%, đồng thời nới rộng khoảng cách thu nhập giữa các bậc (mức khởi điểm chịu thuế 5% tăng từ 5 triệu lên 10 triệu đồng/tháng; ngưỡng thuế suất cao nhất 35% tăng từ trên 80 triệu lên trên 100 triệu đồng/tháng).
Trước khi áp dụng biểu thuế còn phải xác định thu nhập chịu thuế (tổng thu nhập trừ các khoản miễn không tính thuế như bảo hiểm bắt buộc) và các khoản được giảm trừ (giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc, đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học, chi phí y tế – giáo dục...) theo quy định.
(Căn cứ Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026; riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỷ tính thuế năm 2026.
Trên đây là nội dung “Tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công 2026: 03 thay đổi người lao động cần biết”
Tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công 2026: 03 thay đổi người lao động cần biết
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Dựa vào, bảng biểu thuế lũy tiến 5 bậc 2026 nếu trên, công thức tính thuế TNCN 2026 rút gọn cụ thể như sau:
|
Bậc |
Thu nhập tính thuế / tháng |
Thuế suất |
Cách 1: Tính lũy tiến |
Cách 2: Công thức rút gọn |
|
1 |
Đến 10 trđ |
5% |
0 + 5% × TNTT |
5% × TNTT |
|
2 |
Trên 10 đến 30 trđ |
10% |
0,5 trđ + 10% × TNTT trên 10 trđ |
10% × TNTT − 0,5 trđ |
|
3 |
Trên 30 đến 60 trđ |
20% |
2,5 trđ + 20% × TNTT trên 30 trđ |
20% × TNTT − 3,5 trđ |
|
4 |
Trên 60 đến 100 trđ |
30% |
8,5 trđ + 30% × TNTT trên 60 trđ |
30% × TNTT − 9,5 trđ |
|
5 |
Trên 100 trđ |
35% |
20,5 trđ + 35% × TNTT trên 100 trđ |
35% × TNTT − 14,5 trđ |
Ghi chú: TNTT là thu nhập tính thuế (tức là các khoản thu nhập đã trừ giảm trừ gia cảnh và bảo hiểm bắt buộc).
>> Xem chi tiết tại Công thức tính thuế TNCN 2026 rút gọn theo Biểu thuế 5 bậc 2026





