Dưới đây là quy định chi tiết tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2026 và miễn thuế TNDN 3 năm đầu cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP.
>> Tải về file word toàn bộ biểu mẫu Nghị định 20/2026/NĐ-CP
>> Tải về file word toàn bộ Phụ lục Nghị định 20/2026/NĐ-CP
Căn cứ Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP, quy định tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:
Điều 5. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.
Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.
2. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Theo đó, tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2026 như sau:
|
Doanh nghiệp siêu nhỏ |
Doanh nghiệp nhỏ |
Doanh nghiệp vừa |
||
|
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp, xây dựng |
Số lao động tham gia BHXH bình quân |
Không quá 10 người |
Không quá 100 người |
Không quá 200 người |
|
Tổng doanh thu của năm Hoặc Tổng nguồn vốn |
Không quá 03 tỷ đồng Không quá 03 tỷ đồng |
Không quá 50 tỷ đồng Không quá 20 tỷ đồng |
Không quá 200 tỷ đồng Không quá 100 tỷ đồng |
|
|
Thương mại, dịch vụ |
Số lao động tham gia BHXH bình quân |
Không quá 10 người |
Không quá 50 người |
Không quá 100 người |
|
Tổng doanh thu của năm Hoặc Tổng nguồn vốn |
Không quá 10 tỷ đồng Không quá 03 tỷ đồng |
Không quá 100 tỷ đồng Không quá 50 tỷ đồng |
Không quá 300 tỷ đồng Không quá 100 tỷ đồng |
|

Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Ngày 15/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 20/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 198/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
>>TẢI VỀ<< File word Nghị định 20 hướng dẫn Nghị quyết 198
>>TẢI VỀ<< File PDF Nghị định 20 hướng dẫn Nghị quyết 198
Căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế TNDN 3 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
+ Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
+ Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành (17/05/2025) mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại
Lưu ý: Quy định ưu đãi này không áp dụng đối với:
- Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới
- Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
|
Lưu ý: Quy định về miễn thuế TNDN 3 năm đầu cho doanh nghiệp nhỏ và vừa nêu trên có hiệu lực từ ngày 17/05/2025 và áp dụng kỳ tính thuế năm 2025 (căn cứ khoản 2 Điều 16 Nghị định 20/2026/NĐ-CP)
Danh mục biểu mẫu sổ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa được quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
![]() |
File word mẫu sổ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC |
Lưu ý: Mẫu sổ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được áp dụng đối với:
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trừ doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023.
- Doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như điện lực, dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán ... đã được Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận áp dụng chế độ kế toán đặc thù.
(Căn cứ Điều 2 Thông tư 133/2016/TT-BTC)
>> Xem thêm: Tổng hợp file word mẫu sổ kế toán doanh nghiệp và hộ kinh doanh mới nhất







