Quy định mới về thủ tục hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ 2026 theo Thông tư 121. File word Phụ Lục Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi thủ tục hải quan, thuế xuất nhập khẩu.
>> Sửa đổi phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm khi nhập khẩu theo Nghị định 46
>> Tải về Thông tư 121/2025/TT-BTC file word sửa đổi thủ tục hải quan
Tại khoản 53 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC đã sửa đổi, bổ sung Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 58 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC), theo đó quy định mới về thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ từ ngày 01/02/2026 như sau:
(i) Hàng hoá xuất nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật số 90/2025/QH15; Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP).
(ii) Địa điểm làm thủ tục hải quan: thực hiện tại cơ quan hải quan thuận tiện do người khai hải quan lựa chọn và theo quy định của từng loại hình.
(iii) Hồ sơ hải quan:
Hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC.
(iv) Thời hạn làm thủ tục hải quan: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hàng hóa xuất khẩu thông quan hoặc giải phóng hàng thì người nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan.
.png)
Quy định mới về thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ 2026 theo Thông tư 121
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
(v) Thủ tục hải quan:
- Trách nhiệm của người xuất khẩu:
+ Khai thông tin tờ khai hải quan xuất khẩu, trong đó ghi rõ vào ô “Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” là mã địa điểm của Hải quan làm thủ tục hải quan nhập khẩu và ô tiêu chí “Số quản lý nội bộ của doanh nghiệp” theo hướng dẫn tại mẫu số 02 Phụ lục II Thông tư 39/2018/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC) hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy.
+ Thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định.
+ Thông báo việc đã hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu để người nhập khẩu thực hiện thủ tục nhập khẩu.
+ Chỉ giao hàng hóa sau khi người nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu tại chỗ tương ứng.
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông quan hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, người xuất khẩu thực hiện thông báo thông tin tờ khai nhập khẩu tại chỗ tương ứng đã hoàn thành thủ tục hải quan cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu thông qua Hệ thống hoặc thông báo theo quy định tại Điều 10, Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4, khoản 6 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP) đối với trường hợp Hệ thống gặp sự cố hoặc chưa đáp ứng.
+ Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày tờ khai hải quan xuất khẩu sản phẩm gia công, sản phẩm sản xuất xuất khẩu tại chỗ đã thông quan, người khai hải quan xuất khẩu tại chỗ không thông báo thông tin tờ khai nhập khẩu tại chỗ tương ứng đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu thì người xuất khẩu phải đăng ký tờ khai hải quan mới và kê khai, nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu đã sử dụng để gia công, sản xuất sản phẩm xuất khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 10, Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4, khoản 6 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP).
Trên tờ khai hải quan mới, người khai hải quan ghi rõ số tờ khai xuất khẩu tại chỗ quá hạn tại ô tiêu chí “Số quản lý nội bộ doanh nghiệp” theo cấu trúc như sau: “#&QHTC#&số tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ tương ứng” (11 ký tự đầu) đối với trường hợp tờ khai hải quan điện tử hoặc tại ô “ghi chép khác” đối với trường hợp tờ khai hải quan giấy.
- Trách nhiệm của người nhập khẩu:
+ Khai thông tin tờ khai hải quan nhập khẩu theo đúng thời hạn quy định trong đó ghi rõ số tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ tương ứng tại ô “Số quản lý nội bộ doanh nghiệp” theo hướng dẫn tại mẫu số 01 Phụ lục II Thông tư 39/2018/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC) hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy.
+ Thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo quy định.
+ Thông báo thông tin về việc thực hiện thủ tục nhập khẩu tại chỗ cho người xuất khẩu biết để thực hiện các thủ tục theo quy định tại điểm a.4 và a.5 khoản 5 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 53 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC).
+ Chỉ được đưa hàng hóa vào sản xuất, tiêu thụ sau khi hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan hoặc giải phóng hàng.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu:
+ Thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định tại Chương II Thông tư 38/2015/TT-BTC;
+ Đối với tờ khai xuất khẩu tại chỗ không thuộc điểm a.6 khoản 5 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 53 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC) quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông quan hoặc giải phóng hàng nhưng người nhập khẩu chưa đăng ký tờ khai nhập khẩu tại chỗ đối ứng thì cơ quan hải quan thực hiện hủy tờ khai xuất khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu:
+ Tiếp nhận, kiểm tra theo kết quả phân luồng của Hệ thống. Trong trường hợp phải kiểm tra thực tế hàng hoá, nếu hàng hóa đã được kiểm tra thực tế tại cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu thì Đội trưởng hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu quyết định chuyển luồng vàng và miễn kiểm tra thực tế.
+ Thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Chương II Thông tư 38/2015/TT-BTC.
+ Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài thì hàng tháng tổng hợp và lập danh sách các tờ khai hải quan nhập khẩu tại chỗ đã được thông quan theo mẫu số 01/TB-XNKTC/GSQL Phụ lục V Thông tư 39/2018/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC) gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân nhập khẩu tại chỗ.
(vi) Trường hợp người khai hải quan là doanh nghiệp ưu tiên và các đối tác có hoạt động mua, bán, gia công, thuê, mượn, giao nhận hàng hóa với doanh nghiệp ưu tiên có hàng hoá xuất nhập khẩu tại chỗ được giao nhận nhiều lần trong một thời hạn nhất định theo một hợp đồng/đơn hàng với cùng người mua hoặc người bán thì được giao nhận hàng hóa trước, khai hải quan sau.
- Trước khi thực hiện việc giao nhận hàng hóa lần đầu, người khai hải quan thông báo cho cơ quan hải quan quản lý hợp đồng/đơn hàng thông qua Hệ thống. Trong trường hợp chưa có Hệ thống hỗ trợ thì thông báo cho cơ quan hải quan bằng bản giấy. Việc khai hải quan được thực hiện trong thời hạn tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày thực hiện việc giao nhận hàng hóa.
- Người khai hải quan được đăng ký tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ tại cơ quan hải quan thuận tiện; chính sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Cơ quan hải quan chỉ kiểm tra các chứng từ liên quan đến việc giao nhận hàng hóa (không kiểm tra thực tế hàng hóa).
- Đối với mỗi lần giao nhận, người xuất khẩu và người nhập khẩu phải có chứng từ chứng minh việc giao nhận hàng hóa (như hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ,…), chịu trách nhiệm lưu giữ tại doanh nghiệp và xuất trình khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra.
- Người khai hải quan được sử dụng hàng hoá sau khi thực hiện giao nhận hàng hoá.
Trên đây là nội dung “Quy định mới về thủ tục hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ 2026 theo Thông tư 121”.
![]() |
Thông tư 121/2025/TT-BTC file word |
>>> File word Phụ Lục Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi thủ tục hải quan, thuế xuất nhập khẩu
Căn cứ Điều 25 Luật Hải quan 2014 quy định thời hạn nộp hồ sơ hải quan như sau:
Điều 25. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan
1. Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;
b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu;
c) Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này.
2. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký.
3. Thời hạn nộp chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan được quy định như sau:
a) Trường hợp khai hải quan điện tử, khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan, trừ những chứng từ đã có trong hệ thống thông tin một cửa quốc gia;
b) Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình chứng từ có liên quan khi đăng ký tờ khai hải quan.








