Thông tư ban hành Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước mới nhất (Thông tư 04/2026). Nội dung cần có trong HĐKT và mức phạt doanh nghiệp kiểm toán tiết lộ thông tin khách hàng.
>> Tải mẫu hồ sơ quyết toán thuế TNCN 2026 mới nhất
>> Tổng hợp Nghị định và Thông tư về thuế ban hành trong năm 2026
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Thông tư ban hành Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước mới nhất (Thông tư 04/2026)" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Ngày 10/02/2026, Tổng Kiểm toán nhà nước đã ban hành Thông tư 04/2026/TT-KTNN về Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước.
Dưới đây là file tải về Thông tư 04/2026/TT-KTNN PDF:
![]() |
Thông tư 04/2026/TT-KTNN PDF |
Trong đó, ban hành kèm theo Thông tư 04/2026/TT-KTNN là Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước (CMKTNN) gồm: Danh mục thuật ngữ và 43 chuẩn mực kiểm toán nhà nước có số hiệu và tên gọi cụ thể như sau:
(1) CMKTNN 100 - Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước
(2) CMKTNN 130 - Bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp
(3) CMKTNN 140 - Kiểm soát chất lượng kiểm toán
(4) CMKTNN 150 - Năng lực của kiểm toán viên nhà nước
(5) CMKTNN 200 - Các nguyên tắc của kiểm toán tài chính
(6) CMKTNN 300 - Các nguyên tắc của kiểm toán hoạt động
(7) CMKTNN 400 - Các nguyên tắc của kiểm toán tuân thủ
(8) CMKTNN 2200 - Mục tiêu tổng thể và yêu cầu đối với kiểm toán viên nhà nước thực hiện cuộc kiểm toán tài chính theo chuẩn mực kiểm toán nhà nước
(9) CMKTNN 2220 - Kiểm soát chất lượng đối với cuộc kiểm toán tài chính
(10) CMKTNN 2230 - Tài liệu, hồ sơ kiểm toán của cuộc kiểm toán tài chính
(11) CMKTNN 2240 - Trách nhiệm của kiểm toán viên nhà nước liên quan đến gian lận trong cuộc kiểm toán tài chính
(12) CMKTNN 2250 - Đánh giá tính tuân thủ pháp luật và các quy định trong kiểm toán tài chính
(13) CMKTNN 2260 - Trao đổi các vấn đề với đơn vị được kiểm toán trong kiểm toán tài chính
(14) CMKTNN 2300 - Lập kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán tài chính
(15) CMKTNN 2315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong kiểm toán tài chính
(16) CMKTNN 2320 - Xác định và vận dụng trọng yếu kiểm toán trong kiểm toán tài chính
(17) CMKTNN 2330 - Biện pháp xử lý của kiểm toán viên nhà nước đối với rủi ro đã đánh giá trong kiểm toán tài chính
(18) CMKTNN 2402 - Các yếu tố cần xem xét khi kiểm toán đơn vị có sử dụng dịch vụ bên ngoài trong kiểm toán tài chính
(19) CMKTNN 2450 - Đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán tài chính
(20) CMKTNN 2500 - Bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán tài chính
(21) CMKTNN 2505 - Xác nhận từ bên ngoài đối với cuộc kiểm toán tài chính
(22) CMKTNN 2510 - Kiểm toán số dư đầu kỳ trong kiểm toán tài chính
(23) CMKTNN 2520 - Thủ tục phân tích trong kiểm toán tài chính
(24) CMKTNN 2530 - Lấy mẫu kiểm toán trong kiểm toán tài chính
(25) CMKTNN 2540 - Kiểm toán các ước tính kế toán trong kiểm toán tài chính
(26) CMKTNN 2550 - Các bên liên quan trong kiểm toán tài chính
(27) CMKTNN 2560 - Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
(28) CMKTNN 2570 - Kiểm toán hoạt động liên tục của đơn vị trong kiểm toán tài chính
(29) CMKTNN 2580 - Giải trình bằng văn bản trong kiểm toán tài chính
(30) CMKTNN 2600 - Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính tổng hợp, báo cáo tài chính hợp nhất
(31) CMKTNN 2610 - Sử dụng công việc của kiểm toán viên nội bộ trong kiểm toán tài chính
(32) CMKTNN 2620 - Sử dụng công việc của chuyên gia trong kiểm toán tài chính
(33) CMKTNN 2700 - Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán trong kiểm toán tài chính
(34) CMKTNN 2701 - Trình bày các vấn đề kiểm toán quan trọng của cuộc kiểm toán trong báo cáo kiểm toán
(35) CMKTNN 2705 - Ý kiến kiểm toán không phải ý kiến chấp nhận toàn phần trong báo cáo kiểm toán tài chính
(36) CMKTNN 2706 - Đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh” và “Vấn đề khác" trong báo cáo kiểm toán tài chính
(37) CMKTNN 2710 - Thông tin so sánh - Dữ liệu tương ứng và báo cáo tài chính so sánh
(38) CMKTNN 2720 - Trách nhiệm của kiểm toán viên nhà nước đối với thông tin khác trong tài liệu có báo cáo tài chính đã được kiểm toán
(39) CMKTNN 2800 - Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính được lập theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt
(40) CMKTNN 2805 - Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính riêng lẻ và khi kiểm toán các yếu tố, tài khoản hoặc khoản mục cụ thể của báo cáo tài chính
(41) CMKTNN 2810 - Đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính tóm tắt
(42) CMKTNN 3000 - Chuẩn mực kiểm toán hoạt động
(43) CMKTNN 4000 - Chuẩn mực kiểm toán tuân thủ
* Lưu ý: Thông tư 04/2026/TT-KTNN bắt đầu có hiệu lực từ ngày 30/03/2026.
Trên đây là Thông tư ban hành Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước mới nhất (Thông tư 04/2026).

Thông tư ban hành Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước mới nhất (Thông tư 04/2026)
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 42 Luật Kiểm toán độc lập 2011 quy định chi tiết về hợp đồng kiểm toán, chi tiết như sau:
Hợp đồng kiểm toán
...
2. Hợp đồng kiểm toán là sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam với khách hàng về việc thực hiện dịch vụ kiểm toán. Hợp đồng kiểm toán được lập thành văn bản và có những nội dung chính sau đây:
a) Tên, địa chỉ của khách hàng hoặc người đại diện của khách hàng, đại diện của doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam;
b) Mục đích, phạm vi và nội dung dịch vụ kiểm toán, thời hạn thực hiện hợp đồng kiểm toán;
c) Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên;
d) Hình thức báo cáo kiểm toán và các hình thức khác thể hiện kết quả kiểm toán như thư quản lý và báo cáo khác;
đ) Phí dịch vụ kiểm toán và chi phí khác do các bên thỏa thuận.
Như vậy, hợp đồng kiểm toán là sự thỏa thuận giữa các bên về việc thực hiện dịch vụ kiểm toán. Hợp đồng kiểm toán được lập thành văn bản và có những nội dung chính sau đây:
- Tên, địa chỉ của khách hàng hoặc người đại diện của khách hàng, đại diện của doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam
- Mục đích, phạm vi và nội dung dịch vụ kiểm toán, thời hạn thực hiện hợp đồng kiểm toán
- Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên
- Hình thức báo cáo kiểm toán và các hình thức khác thể hiện kết quả kiểm toán như thư quản lý và báo cáo khác
- Phí dịch vụ kiểm toán và chi phí khác do các bên thỏa thuận.
Quý khách hàng xem chi tiết tại >> Doanh nghiệp kiểm toán tiết lộ thông tin khách hàng bị phạt tiền từ 60 - 80 triệu đồng



