Thông tư danh mục bệnh nghề nghiệp mới nhất 2026 là Thông tư 60/2025/TT-BYT áp dụng từ ngày 15/02/2026 và thay thế cho Thông tư 15/2016/TT-BYT.
>> Danh mục 35 bệnh nghề nghiệp được hưởng BHXH từ ngày 15/02/2026
>> Thông báo 4879/TB-BHXH về việc ngừng cấp tờ bìa sổ BHXH tại TPHCM từ 01/01/2026
>>TẢI VỀ<< File tổng hợp lịch pháp lý 2026 cho doanh nghiệp (lao động, thuế, HSE)
Ngày 31/12/2025, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 60/2025/TT-BYT quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp.
Thông tư 60/2025/TT-BYT là Thông tư danh mục bệnh nghề nghiệp mới nhất 2026 có hiệu lực từ ngày 15/02/2026 và thay thế cho Thông tư 15/2016/TT-BYT về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội.
Cụ thể, Thông tư 60/2025/TT-BYT quy định về danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp.
Như vậy, Thông tư danh mục bệnh nghề nghiệp mới nhất 2026 là Thông tư 60/2025/TT-BYT áp dụng từ ngày 15/02/2026 và thay thế cho Thông tư 15/2016/TT-BYT.
Thời gian từ nay đến hết 14/02/2026 vẫn sẽ áp dụng danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội tại Thông tư 15/2016/TT-BYT (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 02/2023/TT-BYT.

Thông tư 60/2025/TT-BYT là Thông tư danh mục bệnh nghề nghiệp mới nhất 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Danh mục bệnh nghề nghiệp mới nhất 2026 bao gồm 35 bệnh nghề nghiệp sau:
(1) Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động.
(2) Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động.
(3) Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động.
(4) Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động.
(5) Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động.
(6) Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động.
(7) Bệnh hen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động.
(8) Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động.
(9) Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động.
(10) Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định mức suy giảm khả năng lao động.
(11) Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động.
(12) Bệnh nhiễm độc 2, 4, 6 - Trinitrotoluen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động.
(13) Bệnh nhiễm độc Arsenic nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động
(14) Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp (nhóm Phosphor hữu cơ và Carbamat) và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động
(15) Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động
(16) Bệnh nhiễm độc carbon monoxide nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động
(17) Bệnh nhiễm độc cadmi nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động
(18) Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động
(19) Bệnh giảm áp nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động
(20) Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động
(21) Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động
(22) Bệnh phóng xạ nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động
(23) Bệnh đục thể thủy tỉnh nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động
(24) Bệnh nốt dầu nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động
(25) Bệnh sạm da nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động
(26) Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động
(27) Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt, lạnh kéo dài và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động
(28) Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên và hóa chất phụ gia cao su và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động
(29) Bệnh Leptospira nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động
(30) Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động
(31) Bệnh lao nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động
(32) Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động
(33) Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động
(34) Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động
(35) Bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra (COVID-19) nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động.
Xem chi tiết quy định về Danh mục bệnh nghề nghiệp mới nhất 2026 tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT.
Lưu ý: Danh mục bệnh nghề nghiệp tại Mục này áp dụng từ ngày 15/02/2026.
(Theo Điều 3 Thông tư 60/2025/TT-BYT)
Trong trường hợp người lao động bị bệnh nghề nghiệp; doanh nghiệp, hộ kinh doanh sử dụng lao động phải thực hiện các trách nhiệm quy định tại Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 (như sơ cứu, cấp cứu cho người lao động, thanh toán chi phi ý tế, trả đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian nghỉ việc điều trị, thực hiện bồi thường, trả trợ cấp cho người lao động,...).
Trong đó, doanh nghiệp, hộ kinh doanh sử dụng lao động phải lập hồ sơ hưởng chế độ về bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (là một thành phần của Quỹ bảo hiểm xã hội) cho người lao động.
Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp cho người lao động từ ngày 01/7/2025





