Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 15/2016/TT-BYT Quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Số hiệu: 15/2016/TT-BYT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Y tế Người ký: Nguyễn Thanh Long
Ngày ban hành: 15/05/2016 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Thông tư 15/2016/TT-BYT quy định Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội và hướng dẫn chuẩn đoán, giám định bệnh nghề nghiệp.

 

Thông tư số 15/2016 quy định Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội, đồng thời hướng dẫn chẩn đoán, giám định đối với các bệnh sau:
 
- Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp, bụi phổi amiăng, bụi phổi bông, bụi phổi talc, phổi than, bệnh viêm phế quản mạn tính, bệnh hen nghề nghiệp.
 
- Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp, nhiễm độc nghề nghiệp do benzen, nhiễm độc thủy ngân, nhiễm độc mangan, nhiễm độc trinitrotoluen,nhiễm độc asen, nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật, nhiễm độc nicotin, nhiễm độc cacbon monoxit, nhiễm độc cadimi nghề nghiệp.
 
- Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn, giảm áp nghề nghiệp, bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân, rung cục bộ, bệnh phóng xạ nghề nghiệp, bệnh đục thủy tinh thể, nốt dầu, sạm da, viêm da tiếp xúc, bệnh da nghề nghiệp do môi trường ẩm ướt và lạnh, do tiếp xúc với cao su, bệnh Leptospira, viêm gan B, bệnh lao, nhiễm HIV, viêm gan C, bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp.
 
Bên cạnh đó, Thông tư 15/2016 hướng dẫn nguyên tắc chuẩn đoán, điều trị, dự phòng đối với người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp như sau:
 
- Sau khi chẩn đoán bị mắc bệnh nghề nghiệp, người lao động cần được:
 
+ Hạn chế tiếp xúc yếu tố gây bệnh nghề nghiệp đó.
 
+ Điều trị theo phác đồ của Bộ Y tế. Nhóm bệnh nhiễm độc nghề nghiệp phải được thải độc, giải độc kịp thời.
 
+ Điều dưỡng phục hồi và giám định suy giảm khả năng lao động để hưởng bảo hiểm xã hội.
 
- Một số bệnh nghề nghiệp và bệnh ung thư nghề nghiệp mà không có khả năng điều trị ổn định cần chuyển khám giám định ngay.
 
- Việc chẩn đoán bệnh nhiễm độc nghề nghiệp trong thời gian bảo đảm không nhất thiết phải xét nghiệm xác định chất độc trong cơ thể.
 
Việc chẩn đoán, giám định suy giảm khả năng lao động đối với từng bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội được hướng dẫn cụ thể tại các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 15.
 
Thông tư 15/2016/TT-BYT có hiệu lực ngày 01/7/2016.

B Y T
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2016/TT-BYT

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2016

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP ĐƯỢC HƯỞNG BẢO HIỂM XÃ HỘI

Căn cứ Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 37/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc:

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý môi trường y tế;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội,

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội và hướng dẫn chẩn đoán, giám định bệnh nghề nghiệp.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu là mức tiếp xúc thấp nhất với yếu tố có hại trong quá trình lao động để có thể gây nên bệnh nghề nghiệp.

2. Thời gian tiếp xúc tối thiểu là thời gian tiếp xúc ngắn nhất với yếu tố có hại trong quá trình lao động để có thể gây bệnh nghề nghiệp.

3. Thời gian bảo đảm là khoảng thời gian kể từ khi người lao động đã thôi tiếp xúc với yếu tố có hại đến thời điểm vẫn còn khả năng phát bệnh do yếu tố có hại đó.

Điều 3. Danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm và hướng dẫn chẩn đoán, giám định

1. Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.

7. Bệnh hen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.

8. Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.

9. Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này.

10. Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này.

11. Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này.

12. Bệnh nhiễm độc trinitrotoluen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này.

13. Bệnh nhiễm độc asen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư này.

14. Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này.

15. Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư này.

16. Bệnh nhiễm độc cacbon monoxit nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 16 ban hành kèm theo Thông tư này.

17. Bệnh nhiễm độc cadimi nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 17 ban hành kèm theo Thông tư này.

18. Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 18 ban hành kèm theo Thông tư này.

19. Bệnh giảm áp nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này.

20. Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư này.

21. Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 21 ban hành kèm theo Thông tư này.

22. Bệnh phóng xạ nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 22 ban hành kèm theo Thông tư này.

23. Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 23 ban hành kèm theo Thông tư này.

24. Bệnh nốt dầu nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 24 ban hành kèm theo Thông tư này.

25. Bệnh sạm da nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 25 ban hành kèm theo Thông tư này.

26. Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 26 ban hành kèm theo Thông tư này.

27. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt và lạnh kéo dài và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 27 ban hành kèm theo Thông tư này.

28. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên, hóa chất phụ gia cao su và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 28 ban hành kèm theo Thông tư này.

29. Bệnh Leptospira nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 29 ban hành kèm theo Thông tư này.

30. Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 30 ban hành kèm theo Thông tư này.

31. Bệnh lao nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 31 ban hành kèm theo Thông tư này.

32. Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 32 ban hành kèm theo Thông tư này.

33. Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 33 ban hành kèm theo Thông tư này.

34. Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 34 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Nguyên tắc chẩn đoán, điều trị, dự phòng đối với người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp

1. Người lao động sau khi được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp cần được:

a) Hạn chế tiếp xúc yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp đó;

b) Điều trị theo phác đồ của Bộ Y tế. Đối với nhóm bệnh nhiễm độc nghề nghiệp phải được thải độc, giải độc kịp thời;

c) Điều dưỡng, phục hồi chức năng và giám định mức suy giảm khả năng lao động để hưởng chế độ bảo hiểm theo quy định.

2. Một số bệnh nghề nghiệp (bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn, bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ, do rung toàn thân, nhiễm độc mangan, các bệnh bụi phổi nghề nghiệp trừ bệnh bụi phổi bông) và ung thư nghề nghiệp, ung thư do các bệnh nghề nghiệp không có khả năng điều trị ổn định cần chuyển khám giám định ngay.

3. Trường hợp chẩn đoán các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp cho người lao động trong thời gian bảo đảm không nhất thiết phải có các xét nghiệm xác định độc chất trong cơ thể.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Cục Quản lý môi trường y tế:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Thông tư này trên phạm vi toàn quốc;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng mới hoặc sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy định về:

- Danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm.

- Hướng dẫn chẩn đoán bệnh nghề nghiệp (bao gồm: định nghĩa bệnh, yếu tố gây bệnh, nghề hoặc công việc có tiếp xúc, giới hạn tiếp xúc tối thiểu, thời gian tiếp xúc tối thiểu, thời gian bảo đảm, lâm sàng, cận lâm sàng và các nội dung liên quan khác).

- Hướng dẫn giám định mức suy giảm khả năng lao động của bệnh nghề nghiệp (hay còn gọi là tỷ lệ tổn thương cơ thể).

c) Kiểm tra, thanh tra, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

2. Cục Quản lý khám bệnh, chữa bệnh chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý môi trường y tế trong việc xây dựng mới hoặc sửa đổi, bổ sung phác đồ điều trị các bệnh nghề nghiệp trong Danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm.

3. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, cơ sở lao động trong phạm vi quản lý trong việc tổ chức triển khai Thông tư này;

b) Căn cứ vào các tiêu chí quy định tại Khoản 4 Điều này, đề xuất các bệnh mới thuộc các lĩnh vực, ngành nghề để Bộ Y tế xem xét bổ sung vào Danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm;

c) Kiểm tra, thanh tra, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

4. Các Viện thuộc hệ y tế dự phòng, các trường đại học Y, Dược:

Chủ động nghiên cứu, đề xuất các bệnh mới, đặc thù thuộc các lĩnh vực, ngành nghề để Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường y tế) xem xét bổ sung vào Danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm trên cơ sở các tiêu chí sau:

a) Xác định được mối liên hệ giữa việc tiếp xúc với yếu tố có hại trong quá trình lao động với một bệnh cụ thể. Một số bệnh có thể xuất hiện sau nhiều năm tiếp xúc lần đầu với yếu tố có hại trong quá trình lao động, người lao động có thể đã nghỉ hưu hoặc chuyển sang công việc khác.

b) Bệnh xảy ra trong nhóm người lao động tiếp xúc với yếu tố có hại thường có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn so với nhóm người lao động không tiếp xúc.

c) Một số bệnh xảy ra ở người lao động do tiếp xúc với yếu tố có hại trong quá trình lao động nhưng chưa có điều kiện nghiên cứu mà đã được quốc tế công nhận là bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm có thể bổ sung vào danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm ở Việt Nam.

5. Y tế các Bộ, ngành:

a) Căn cứ vào các tiêu chí quy định tại Khoản 4 Điều này để đề xuất các bệnh mới, đặc thù thuộc các lĩnh vực, ngành nghề để Bộ Y tế xem xét bổ sung vào Danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm;

b) Hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong ngành thực hiện đúng các quy định hiện hành của pháp luật về khám sức khỏe phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp; thường xuyên kiểm tra và kiên quyết xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về bệnh nghề nghiệp.

6. Căn cứ vào các tiêu chí quy định tại Khoản 4 Điều này, các cơ sở lao động, cơ sở khám bệnh nghề nghiệp, công đoàn các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo đề xuất bổ sung các bệnh mới thuộc các lĩnh vực, ngành nghề để Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường y tế) xem xét bổ sung vào Danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm;

Điều 5. Điều khoản tham chiếu

Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo các văn bản thay thế hoặc sửa đổi bổ sung.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

2. Các văn bản: Thông tư liên bộ số 08/TT-LB ngày 19 tháng 5 năm 1976 của Bộ Y tế - Bộ Thương binh và Xã hội, Tổng Công đoàn Việt Nam quy định một số bệnh nghề nghiệp và chế độ đãi ngộ công nhân viên chức nhà nước mắc bệnh nghề nghiệp; Thông tư liên bộ số 29/TT-LB ngày 25 tháng 10 năm 1991 của Bộ Y tế - Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam bổ sung một số bệnh nghề nghiệp; Quyết định số 167/BYT-QĐ ngày 04 tháng 02 năm 1997 của Bộ Y tế ban hành bổ sung 5 bệnh nghề nghiệp vào danh mục các loại bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm; Quyết định số 27/QĐ-BYT ngày 21 tháng 9 năm 2006 của Bộ Y tế ban hành bổ sung 04 bệnh nghề nghiệp vào danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm; Thông tư số 42/2011/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Bộ Y tế bổ sung bệnh nhiễm độc Cadimi nghề nghiệp, bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân, nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp vào danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm và hướng dẫn tiêu chuẩn chẩn đoán, giám định; Thông tư số 36/2014/TT-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Bộ Y tế bổ sung bệnh Bụi phổi Than nghề nghiệp vào danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm và hướng dẫn chẩn đoán, giám định; Bảng 3 tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh nghề nghiệp tại Thông tư 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 27 tháng 9 năm 2013 của liên Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích, bệnh tật và bệnh nghề nghiệp; Mục V và Mục VII Thông tư liên tịch số 08/1998/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 4 năm 1998 của liên Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện các quy định về bệnh nghề nghiệp, hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường y tế) để xem xét giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX, Phòng Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để phối hợp chỉ đạo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW:
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Sở Y tế, Sở LĐTBXH, Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Trung tâm YTDP, Trung tâm BVSKLĐ-MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW:
- Y tế các Bộ, Ngành;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, PC, MT(05b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thanh Long

 

PHỤ LỤC 1

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH BỤI PHỔI SILIC NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Định nghĩa

Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp là bệnh xơ hóa phổi tiến triển do hít phải bụi chứa silic tự do trong quá trình lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

Bụi chứa silic tự do (SiO2) trong không khí môi trường lao động.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Khoan, đập, khai thác quặng đá có chứa silic tự do.

- Tán, nghiền, sàng và thao tác khô các quặng hoặc đá có chứa silic tự do.

- Công việc luyện kim, đúc có tiếp xúc với bụi cát (khuôn mẫu, làm sạch vật đúc,...).

- Đẽo và mài đá có chứa silic tự do.

- Sản xuất và sử dụng các loại đá mài, bột đánh bóng và các sản phẩm khác có chứa silic tự do.

- Chế biến chất carborundum, chế tạo thủy tinh, đồ sành sứ các đồ gốm khác, gạch chịu lửa.

- Các công việc mài, đánh bóng, rũa khô bằng đá mài có chứa silic tự do.

- Làm sạch hoặc làm nhẵn bằng tia cát.

- Nghề, công việc khác có tiếp xúc với bụi silic tự do.

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

4.1. Bệnh bụi phổi silic cấp tính:

Nồng độ bụi silic trong môi trường lao động vượt quá giới hạn tiếp xúc ngắn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

4.2. Bệnh bụi phổi silic mạn tính:

Nồng độ bụi silic trong môi trường lao động vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

- Cấp tính: 3 tháng;

- Mạn tính: 5 năm.

6. Thời gian bảo đảm

- Cấp tính: 1 năm;

- Mạn tính: 35 năm.

7. Chẩn đoán

7.1. Lâm sàng

Có thể có các triệu chứng sau đây:

- Khó thở khi gắng sức, sau đó là khó thở thường xuyên;

- Đau tức ngực, ho, khạc đờm;

- Có thể có ran nổ, ran ẩm (thể cấp).

7.2. Cận lâm sàng

- Hình ảnh tổn thương trên phim chụp X-quang phổi thẳng (phim chụp thường và phim k thuật số):

+ Có nốt mờ nhỏ tròn đều ký hiệu p, q, r hoặc đám mờ lớn ký hiệu A, B, C (theo bộ phim mẫu của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) 2000 hoặc phim mẫu kỹ thuật số ILO 2011).

+ Có thể thấy hình ảnh khí phế thũng, hoại tử khoang, vôi hóa dạng vỏ trứng.

- Rối loạn chức năng hô hấp (nếu có): Rối loạn thông khí phổi hạn chế hoặc tắc nghẽn hoặc hỗn hợp;

- Chụp CT scanner phổi khi cần thiết.

8. Tiến triển, biến chứng

- Bệnh không hồi phục, tiến triển một chiều tiếp tục xơ hóa;

- Viêm phế quản cấp hoặc mạn tính;

- Xơ hóa phổi khối tiến triển;

- Hoại tử khoang;

- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD);

- Tâm phế mạn (Suy tim do bệnh phổi mạn tính);

- Tràn khí màng phổi tự phát;

- Ung thư phổi, phế quản.

9. Bệnh kết hợp

Bệnh lao phổi

10. Chẩn đoán phân biệt

- Các bệnh bụi phổi khác;

- Bệnh hệ thống tạo keo (Collagen);

- Ung thư phổi thứ phát;

- Bệnh phổi nhiễm nấm (Histoplasma);

- Bệnh lao phổi đơn thuần;

- Bệnh Sarcoidosis;

- Bệnh nội sinh siderosis (phổi nhiễm sắt);

- Bệnh viêm phế nang xơ hóa;

- Một số bệnh phổi kẽ khác.

11. Hướng dẫn giám định

Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp

TT

Tổn thương cơ thể

Tỷ lệ (%)

1.

Tổn thương trên phim Xquang phổi thẳng (*)

 

1.1.

Hình ảnh nốt mờ nhỏ (tương đương với thể p, q, r trên phim mẫu ILO 1980 hoặc ILO 2000 hoặc phim mẫu kỹ thuật số ILO 2011)

 

1.1.1.

Thể 0/1p; 0/1q; 0/1r

11

1.1.2.

Thể 1/0p; 1/0q

31

1.1.3.

Thể 1/0r; 1/1p; 1/1q

41

1.1.4.

Thể 1/1r; 1/2p; 1/2q

45

1.1.5.

Thể 1/2r; 2/2p; 2/2q

51

1.1.6.

Thể 2/2r; 2/3p; 2/3q

55

1.1.7.

Thể 2/3r; 3/3p; 3/3q

61

1.1.8.

Thể 3/3r; 3/+p và 3/+q

65

 

Lưu ý: Các thể từ 1/0 trở lên nếu có rối loạn thông khí tùy theo mức độ thì tỷ lệ được cộng lùi với tỷ lệ rối loạn thông khí phổi ở Mục 3 của tiêu chuẩn này

 

1.2.

Hình ảnh đám mờ lớn - Xơ hóa khối

 

1.2.1.

Thể A

65

1.2.2.

Thể B

71

1.2.3.

Thể C

81

2.

Tràn khí màng phổi

 

2.1.

Điều trị tốt không để lại di chứng 

0

2.2.

Tràn khí màng phổi tái phát phải điều trị không để lại di chứng

6 - 10

2.3.

Tràn khí màng phổi để lại di chứng dày dính màng phổi, không rối loạn thông khí phổi

 

2.3.1.

Diện tích dưới một nửa phế trường

21 - 25

2.3.2.

Diện tích từ một nửa phế trường trở lên ở 1 bên

26 - 30

2.3.3.

Diện tích dưới một nửa phế trường ở 2 bên

31 - 35

2.3.4.

Diện tích từ một nửa phế trường trở lên ở 2 bên

36 - 40

2.4.

Tràn khí màng phổi để lại di chứng dày dính màng phổi, có rối loạn thông khí phổi: Áp dụng tỷ lệ ở Mục 2.3 cộng lùi với tỷ lệ rối loạn thông khí phổi tương ứng ở Mục 3. Tỷ lệ này đã bao gồm cả suy nhược cơ thể

 

3.

Rối loạn thông khí phổi

 

3.1.

Mức độ nhẹ 

11 - 15

3.2.

Mức độ trung bình 

16 - 20

3.3.

Mức độ nặng và rất nặng

31 - 35

4.

Tâm phế mạn

 

4.1.

Mức độ 1 

16 - 20

4.2.

Mức độ 2 

31 - 35

4.3.

Mức độ 3 

51 - 55

4.4.

Mức độ 4 

81

5.

Bệnh kết hợp (lao phổi)

 

5.1.

Đáp ứng điều trị

 

5.1.1.

Không tái phát, không di chứng

11 - 15

5.1.2.

Điều trị có kết quả tốt, có di chứng tương tự như giãn phế quản, xơ phổi (có hoặc không kèm theo vôi hóa)

36 - 40

5.1.3.

Có tái phát, không để lại di chứng

46 - 50

5.2.

Điều trị không có kết quả (thất bại điều trị hoặc tái phát). Tỷ lệ này đã bao gồm cả tỷ lệ suy nhược cơ thể

61 - 65

5.3.

Bệnh tật như Mục 5.1; 5.2 và có di chứng, biến chứng khác tương tự như rối loạn thông khí hoặc tâm phế mạn hoặc xẹp phổi thì được cộng lùi với tỷ lệ tổn thương cơ thể ở các cơ quan, bộ phận tương ứng quy định tại Bảng 2 của Thông tư số 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH

 

5.4.

Lao phổi phải mổ cắt thùy phổi: Cộng lùi lệ Mục 5.1; Mục 5.2; Mục 5.3 với tỷ lệ mổ cắt phổi được quy định tại Mục 5.5

 

5.5.

Mổ cắt phổi

 

5.5.1.

Mổ cắt phổi không điển hình (dưới một thùy phổi)

21 - 25

5.5.2.

Mổ cắt từ một thùy phổi trở lên

31 - 35

5.5.3.

Mổ cắt bỏ toàn bộ một phổi

56 - 60

5.6.

Bệnh tật như Mục 5.1; 5.2; 5.3; 5.4 và có di chứng, biến chứng do dùng thuốc chống lao thì được cộng lùi với tỷ lệ tổn thương cơ thể ở các cơ quan, bộ phận tương ứng quy định tại Bảng 2 của Thông tư số 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH nếu chưa được quy định khác tại thông tư này

 

6.

Ung thư phổi, phế quản

 

6.1.

Chưa phẫu thuật

 

6.1.1.

Chưa di căn, không rối loạn thông khí phổi

61 - 65

6.1.2.

Chưa di căn, có rối loạn thông khí phổi

71 - 75

6.1.3.

Đã di căn đến cơ quan, bộ phận khác, không rối loạn thông khí phổi hoặc tâm phế mạn

81 - 85

6.1.4.

 Đã di căn đến cơ quan, bộ phận khác, có biến chứng: Áp dụng tỷ lệ Mục 6.1.3 cộng lùi tỷ lệ tổn thương các cơ quan, bộ phận di căn hoặc biến chứng được quy định tại Bảng 2 Thông tư số 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH

 

6.2.

Điều trị phẫu thuật:

 

6.2.1.

Kết quả tốt (cắt bỏ được toàn bộ khối u, đường cắt qua tổ chức lành, không có biến chứng)

61 - 65

6.2.2.

Kết quả không tốt

81 - 85

7.

Với đối tượng dưới 25 tuổi có thể bệnh từ 1/0 trở lên được cộng lùi 5% - 10% vào tỷ lệ chung của tổn thương cơ thể

 

(*) Yêu cầu kỹ thuật chụp phim X quang phổi thẳng theo tiêu chuẩn của Tổ chức Lao động quốc tế.

 

PHỤ LỤC 2

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH BỤI PHỔI AMIĂNG NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Định nghĩa

Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp là bệnh xơ hóa phổi tiến triển có hoặc không kết hợp với xơ hóa màng phổi, do hít phải bụi amiăng trong quá trình lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

Bụi amiăng trong không khí môi trường lao động.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Khoan, đập phá, khai thác quặng hay đá có amiăng;

- Tán, nghiền, sàng và thao tác khô với quặng hoặc đá có amiăng;

- Chải sợi, kéo sợi và dệt vải amiăng;

- Làm cách nhiệt bằng amiăng;

- Áp dụng amiăng vào súng bắn nhiệt;

- Sản xuất, sửa chữa, xử lý tấm lợp amiăng - ximăng, các gioăng bằng amiăng và cao su; má phanh bằng amiăng; bìa các-tông và giấy có amiăng;

- Sản xuất phân lân, thợ sửa chữa ô tô, xe máy;

- Nghề, công việc khác có tiếp xúc với amiăng.

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

Nồng độ bụi amiăng trong môi trường lao động vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

- Cấp tính: 3 tháng;

- Tiến triển nhanh: 2 năm;

- Mạn tính: 5 năm.

6. Thời gian bảo đảm

Không có thời hạn.

7. Chẩn đoán

7.1. Lâm sàng

Có thể có các triệu chứng sau đây:

- Khó thở khi gắng sức, sau đó là khó thở thường xuyên;

- Đau ngực, cử động lồng ngực giới hạn;

- Nghe phổi: Ran nổ.

7.2. Cận lâm sàng

- Hình ảnh tổn thương trên phim chụp X-quang phổi thẳng tư thế sau trước

+ Có hình ảnh tổn thương nốt mờ nhỏ không tròn đều ký hiệu s, t, u hoặc đám mờ lớn ký hiệu A, B, C (theo bộ phim mẫu của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) 2000 hoặc phim mẫu kỹ thuật số ILO 2011);

+ Có thể có: Hình ảnh mảng màng phổi có hoặc không có vôi hóa; Dày màng phổi; Xẹp phổi tròn (ít gặp); tràn khí màng phổi (ít gặp);

- Rối loạn chức năng hô hấp (nếu có): Rối loạn thông khí phổi tắc nghẽn hoặc hạn chế hoặc hỗn hợp;

- Chụp CT scanner phổi khi cần thiết.

8. Tiến triển, biến chứng:

- Viêm phế quản cấp hoặc mạn tính;

- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD);

- Tâm phế mạn (Suy tim do bệnh phổi mạn tính);

- Tràn khí màng phổi tự phát;

- Ung thư phổi, phế quản;

- Ung thư trung biểu mô (mesothelioma).

9. Bệnh kết hợp

Bệnh lao phổi.

10. Chẩn đoán phân biệt

- Bệnh Sarcoidosis;

- Bệnh hệ thống tạo keo;

- Ung thư phổi thứ phát;

- Bệnh phổi nhiễm nấm (Histoplasma);

- Viêm phổi quá mẫn;

- Các bệnh phổi kẽ khác.

11. Hướng dẫn giám định

Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp

TT

Tổn thương cơ thể

Tỷ lệ (%)

1.

Tổn thương trên phim Xquang phổi thẳng (*)

 

1.1.

Hình ảnh nốt mờ nhỏ (tương đương với thể s, t, u trên phim mẫu ILO 1980 hoặc ILO 2000 hoặc phim mẫu kỹ thuật số ILO 2011)

 

1.1.1.

Thể 0/1s; 0/1t; 0/1u 

15

1.1.2.

Thể 1/0s; 1/0t

31

1.1.3.

Thể 1/0u; 1/1s; 1/1t 

41

1.1.4.

Thể 1/1u; 1/2s; 1/2t 

45

1.1.5.

Thể 1/2u; 2/2s; 2/2t 

51

1.1.6.

Thể 2/2u; 2/3s; 2/3t 

55

1.1.7.

Thể 2/3u; 3/3s; 3/3t 

61

1.1.8.

Thể 3/3u; 3/+s; 3/+t 

65

1.2.

Hình ảnh đám mờ lớn - Xơ hóa khối

 

1.2.1.

Thể A 

65

1.2.2.

Thể B 

71

1.2.3.

Thể C

81

2.

Tổn thương màng phổi (Hình ảnh trên phim X-quang phổi thẳng - có so sánh phim mẫu ILO 1980 hoặc ILO 2000 hoặc phim mẫu kỹ thuật số ILO 2011) (*)

 

2.1.

Dầy màng phổi khu trú/mảng màng phổi có hoặc không có can xi hóa màng phổi

 

2.1.1.

Độ dày dưới 5mm (Ký hiệu = a trên phim mẫu ILO - 2000)

25

2.1.2.

Độ dày từ 5 mm đến 10 mm (Ký hiệu = b trên phim mẫu ILO - 2000)

31

2.1.3.

Độ dày trên 10 mm (Ký hiệu = c trên phim mẫu ILO - 2000)

51

2.2.

Bất thường hoặc tù góc sườn hoành một bên

25

2.3.

Dày màng phổi lan tỏa - có hoặc không có can xi hóa màng phổi

 

2.3.1.

Tổng đường kính dưới 2cm

25

2.3.2.

Tổng đường kính từ 2cm đến 10cm

35

2.3.3.

Tổng đường kính trên 10cm

45

 

Lưu ý: Các tổn thương tại Mục 1 (Chỉ tính khi có tổn thương nhu mô phổi từ thể 1/0 trở lên) hoặc Mục 2 nếu có rối loạn thông khí thì tỷ lệ tổn thương được cộng lùi với tỷ lệ rối loạn thông khí phổi tương ứng quy định tại Mục 4

 

3.

Tràn khí màng phổi

 

3.1.

Điều trị tốt không để lại di chứng

0

3.2.

Tràn khí màng phổi tái phát phải điều trị không để lại di chứng

6 - 10

3.3.

Tràn khí màng phổi để lại di chứng dày dính màng phổi, không rối loạn thông khí phổi

 

3.3.1.

Diện tích dưới một nửa phế trường

21 - 25

3.3.2.

Diện tích từ một nửa phế trường trở lên ở 1 bên

26 - 30

3.3.3.

Diện tích dưới một nửa phế trường ở 2 bên

31 - 35

3.3.4.

Diện tích từ một nửa phế trường trở lên ở 2 bên

36 - 40

3.4.

Tràn khí màng phổi để lại di chứng dày dính màng phổi, có rối loạn thông khí phổi: Áp dụng tỷ lệ ở Mục 3.3 cộng lùi với tỷ lệ rối loạn thông khí phổi tương ứng ở Mục 4. Tỷ lệ này đã bao gồm cả suy nhược cơ thể

 

4.

Rối loạn thông khí phổi

 

4.1.

Mức độ nhẹ

11 - 15

4.2.

Mức độ trung bình

16 - 20

4.3.

Mức độ nặng và rất nặng

31 - 35

5.

Tâm phế mạn

 

5.1.

Mức độ 1

16 - 20

5.2.

Mức độ 2

31 - 35

5.3.

Mức độ 3

51 - 55

5.4.

Mức độ 4

81

6.

Bệnh kết hợp (lao phổi)

 

6.1.

Đáp ứng điều trị

 

6.1.1.

Không tái phát, không di chứng 

11 - 15

6.1.2.

Điều trị có kết quả tốt, nhưng để lại di chứng tương tự như giãn phế quản, xơ phổi (có hoặc không kèm theo vôi hóa)

36 - 40

6.1.3.

Có tái phát, không để lại di chứng 

46 - 50

6.2.

Điều trị không có kết quả (thất bại điều trị hoặc tái phát). Tỷ lệ này đã bao gồm cả tỷ lệ suy nhược cơ thể

61 - 65

6.3.

Bệnh tật như Mục 6.1; 6.2 và có biến chứng, di chứng khác tương tự như rối loạn thông khí hoặc tâm phế mạn hoặc xẹp phổi thì được cộng lùi với tỷ lệ tổn thương cơ thể ở các cơ quan, bộ phận tương ứng quy định tại Bảng 2 của Thông tư số 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH

 

6.4.

Lao phổi phải mổ cắt thùy phổi: Cộng lùi tỷ lệ Mục 6.1; Mục 6.2; Mục 6.3 với tỷ lệ mổ cắt phổi được quy định tại Mục 6.5

 

6.5.

Mổ cắt phổi

 

6.5.1.

Mổ cắt phổi không điển hình (dưới một thùy phổi)

21 - 25

6.5.2.

Mổ cắt từ một thùy phổi trở lên

31 - 35

6.5.3.

Mổ cắt bỏ toàn bộ một phổi

56 - 60

6.6.

Bệnh tật như Mục 6.1; 6.2; 6.3; 6.4 và có di chứng, biến chứng do dùng thuốc chống lao thì được cộng lùi với tỷ lệ tổn thương cơ thể ở các cơ quan, bộ phận tương ứng quy định tại Bảng 2 của Thông tư số 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH nếu chưa được quy định khác tại thông tư này

 

7.

Ung thư phổi, phế quản

 

7.1.

Chưa phẫu thuật

 

7.1.1.

Chưa di căn, không rối loạn thông khí phổi

61 - 65

7.1.2.

Chưa di căn, có rối loạn thông khí phổi

71 - 75

7.1.3.

Đã di căn đến cơ quan, bộ phận khác, không rối loạn thông khí phổi hoặc tâm phế mạn

81 - 85

7.1.4.

Đã di căn đến cơ quan, bộ phận khác, có biến chứng: Áp dụng tỷ lệ Mục 7.1.3 cộng lùi tỷ lệ tổn thương các cơ quan, bộ phận di căn hoặc biến chứng được quy định tại Bảng 2 Thông tư số 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH

 

7.2.

Điều trị phẫu thuật:

 

7.2.1.

Kết quả tốt (cắt bỏ được toàn bộ khối u, đường cắt qua tổ chức lành, không có biến chứng)

61 - 65

7.2.2.

Kết quả không tốt

81 - 85

8.

Ung thư trung biểu mô: Áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể được quy định tại Phụ lục 34 của thông tư này

 

9.

Với đối tượng dưới 25 tuổi (có thể bệnh từ 1/0 trở lên hoặc có độ dày màng phổi từ 5mm trở lên) được cộng lùi 5% - 10% vào tỷ lệ chung của suy giảm khả năng lao động

 

(*) Yêu cầu kỹ thuật chụp phim X-quang phổi thẳng theo tiêu chuẩn của Tổ chức Lao động quốc tế ILO.

 

PHỤ LỤC 3

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH BỤI PHỔI BÔNG NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Định nghĩa

Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp là bệnh phổi đặc trưng bởi co thắt phế quản do tiếp xúc với bụi bông, đay, gai và lanh trong quá trình lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

Bụi bông, đay, lanh, gai trong không khí môi trường lao động.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Trồng, thu hoạch và chế biến bông, đay, lanh, gai;

- Sản xuất sợi, chỉ, dệt vải, may mặc (kể cả bông nhân tạo);

- Nghề, công việc tiếp xúc với bụi bông, đay, lanh, gai.

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

4.1. Bệnh bụi phổi bông cấp tính

Nồng độ bụi bông trong môi trường lao động vượt quá 0,2 mg/m3 không khí.

4.2. Bệnh bụi phổi bông mạn tính

Nồng độ bụi bông trong môi trường lao động vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

- 2 giờ đối với trường hợp cấp tính;

- 5 năm đối với trường hợp mạn tính.

6. Thời gian bảo đảm

- Cấp tính: 48 giờ

- Mạn tính: 5 năm.

7. Chẩn đoán

7.1. Lâm sàng

Triệu chứng đau tức ngực và khó thở vào xuất hiện vào ngày đầu tiên trong tuần làm việc và có thể ở các ngày tiếp theo trong tuần; và có thể có:

- Thở khò khè;

- Ho.

7.2. Cận lâm sàng

- Chức năng hô hấp:

+ Thể cấp tính: FEV1 sau ca làm việc giảm ≥ 5% so với trước ca;

+ Thể mạn tính: FEV1 < 80% giá trị lý thuyết.

- Thử nghiệm lẩy da: dương tính với bụi bông;

- Làm nghiệm pháp (Test) phục hồi phế quản.

8. Phân loại bệnh bụi phổi bông

Phân loi

Triệu chứng

Mức 0

Không có triệu chứng.

Bệnh bụi phi bông

 

- Mức B1

Đau tức ngực, hoặc khó thở trong phn lớn thời gian của ngày làm việc đầu tiên trong tuần.

- Mức B2

Đau tức ngực hoặc khó thở trong phần lớn thời gian của ngày làm việc đầu tiên trong tuần và những ngày tiếp theo trong tuần.

Kích ứng đường hô hấp

 

- Kích ứng mức 1

Ho khi tiếp xúc với bụi bông

- Kích ứng mức 2

Thường xuyên khạc đờm (hầu hết trong các ngày trong 3 tháng của năm) thường xuất hiện và tăng lên khi tiếp xúc với bụi bông

- Kích ứng mức 3

Thường xuyên khạc đờm hoặc tình trạng xấu đi khi tiếp xúc với bụi bông cùng với các triệu chứng tức ngực hoặc tồn tại ít nhất 2 năm

Chức năng hô hấp

 

- Biến đi cấp tính trong ca làm việc

 

+ Không có biến đi

Biến đi FEV1 dưới 5% trong ca làm việc

+ Biến đi ít

Giảm FEV1 ở mức 5-10% trong ca làm việc

+ Biến đi trung bình

Giảm FEV1 ở mức 10-20% trong ca làm việc

+ Biến đi nhiu

Giảm FEV1 ở mức trên 20% trong ca làm việc

- Biến đi mn tính

 

+ Không có biến đổi

FEV1 ≥ 80% giá trị lý thuyết

+ Biến đổi ít và trung bình

FEV1 từ 60-79% giá trị lý thuyết

+ Biến đi nhiu

FEV1 < 60% giá tr lý thuyết

9. Tiến triển, biến chứng

- Viêm phế quản cấp hoặc mạn tính;

- Bệnh phi tắc nghn mạn tính (COPD);

- Tâm phế mạn (suy tim do bệnh phi mạn tính).

10. Chẩn đoán phân biệt

- Hen phế quản;

- Bệnh phi tắc nghẽn mạn tính (COPD) do nguyên nhân khác;

- Viêm phế quản do nguyên nhân khác.

11. Hướng dẫn, tiêu chuẩn giám định

Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp

TT

Tn thương cơ th

Tỷ lệ (%)

1.

Bệnh bụi bông nghề nghiệp

 

1.1.

Hồi phục hoàn toàn sau Test phục hồi phế quản

11 - 15

1.2.

Hồi phục không hoàn toàn sau Test phục hồi phế quản

21 - 25

1.3.

Không hồi phục sau Test phục hồi phế qun

31 - 35

1.4.

Bệnh ở Mục 1.1; Mục 1.2; Mục 1.3, có rối loạn thông khí tùy theo mức độ tỷ lệ được cộng lùi với tỷ lệ rối loạn thông khí phổi được quy định ở Mục 2

 

2.

Ri loạn thông khí phi (*)

 

2.1.

Mức độ nhẹ

11 - 15

2.2.

Mức độ trung bình

16 - 20

2.3.

Mức độ nặng và rt nặng

31 - 35

3.

Tâm phế mạn

 

3.1.

Mức độ 1

16 - 20

3.2.

Mức độ 2

31 - 35

3.3.

Mức độ 3

51 - 55

3.4.

Mức độ 4

81

(*) Áp dụng mức độ rối loạn thông khí phổi của bệnh viêm phổi tc nghẽn mạn tính (COPD).

 

PHỤ LỤC 4

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH BỤI PHỔI TALC NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Định nghĩa

Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp là bệnh xơ hóa phổi do hít phải bụi talc trong quá trình lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

Bụi talc trong không khí môi trường lao động.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Gốm sứ;

- Giấy;

- Chất dẻo (plastic);

- Sơn;

- Cao su;

- Mỹ phẩm;

- Dược phẩm;

- Các nghề, công việc khác có tiếp xúc với bụi talc.

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

4.1. Bệnh bụi phổi talc cấp tính

Nồng độ bụi talc trong môi trường lao động vượt quá giới hạn tiếp xúc ngắn cho phép và nồng độ dioxyt silic (SiO2) hoặc amiăng trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

4.2. Bệnh bụi phổi talc mạn tính

Nồng độ bụi talc trong môi trường lao động vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép và nồng độ dioxyt silic (SiO2) hoặc amiăng trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

10 năm.

6. Thời gian bảo đảm

35 năm.

7. Chẩn đoán

7.1. Lâm sàng

Có thể có những triệu chứng sau:

- Mệt mỏi, suy nhược;

- Ho khạc đờm thường xuyên;

- Tức ngực, khó thở.

7.2. Cận lâm sàng

- Hình ảnh tổn thương trên phim chụp X-quang phổi thẳng (theo bộ phim mẫu của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) 2000 hoặc phim mẫu kỹ thuật số ILO 2011): Các nốt mờ tròn đều (p, q, r) hoặc không tròn đều (s, t, u), tập trung thành từng đám rải rác ở vùng trên và giữa phổi hoặc đám mờ lớn ký hiệu A, B, C.

- Ngoài ra có thể có các hình ảnh khác như:

+ Khí phế thũng;

+ Dày màng phổi;

+ Bất thường góc sườn hoành.

- Chức năng hô hấp: Có thể có rối loạn thông khí phổi thể hạn chế hoặc tắc nghẽn hoặc hỗn hợp.

- Cận lâm sàng khác (nếu cần)

+ Chụp phim cắt lớp vi tính phổi.

+ Xét nghiệm đờm: Tìm tinh thể talc trong đờm.

8. Tiến triển, biến chứng

- Tâm phế mạn;

- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD);

- Tràn khí tự phát.

9. Bệnh kết hợp

Lao phổi.

10. Chẩn đoán phân biệt

- Bệnh lao phổi đơn thuần;

- Bệnh bụi phổi silic đơn thuần;

- Bệnh bụi phổi amiăng đơn thuần;

- Bệnh Sarcoidosis;

- Bệnh hệ thống tạo keo;

- Bệnh phổi nhiễm nấm (Histoplasma);

- Viêm phổi quá mẫn;

- Các bệnh phổi kẽ khác.

11. Hướng dẫn giám định

Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp

TT

Tổn thương cơ thể

Tỷ lệ (%)

1.

Hình ảnh tổn thương phổi trên phim X-quang phổi thẳng (*)

 

1.1.

Hình ảnh nốt mờ nhỏ (tương đương với thể p, q, r, s, t, u trên phim mẫu của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) 1980 hoặc ILO 2000 hoặc phim mẫu kỹ thuật số ILO 2011)

 

1.1.1.

Thể 0/1 p(s); 0/1q(t); 0/1r(u) 

11

1.1.2.

Thể 1/0 p(s);1/0 q(t)

31

1.1.3.

Thể 1/0 r(u); 1/1 p(s); 1/1 q(t)

41

1.1.4.

Thể 1/1 r(u); 1/2 p(s); 1/2 q(t)

45

1.1.5.

Thể 1/2 r(u); 2/2 p(s); 2/2 q(t)

51

1.1.6.

Thể 2/2 r(u); 2/3 p(s); 2/3 q(t)

55

1.1.7.

Thể 2/3 r(u); 3/3 p(s); 3/3 q(t)

61

1.1.8.

Thể 3/3 r(u); 3/+ p(s) và 3/+ q(t)

65

1.2.

Hình ảnh đám mờ lớn - Xơ hóa khối

 

1.2.1.

Thể A 

65

1.2.2.

Thể B 

71

1.2.3.

Thể C 

81

2.

Hình ảnh tổn thương màng phổi (*) (Hình ảnh trên phim X-quang phổi thẳng - có so sánh phim mẫu của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) 1980 hoặc ILO 2000 hoặc phim mẫu kỹ thuật số ILO 2011)

 

2.1.

Dày màng phổi khu trú/mảng màng phổi - có hoặc không có can xi hóa màng phổi

 

2.1.1.

Độ dày dưới 5mm (Ký hiệu = a trên phim mẫu)

25

2.1.2.

Độ dày từ 5mm đến 10mm (Ký hiệu = b trên phim mẫu)

31

2.1.3.

Độ dày trên 10 mm (Ký hiệu = c trên phim mẫu)

51

2.2.

Bất thường/tù góc sườn hoành một bên

25

2.3.

Dày màng phổi lan tỏa - có hoặc không có can xi hóa màng phổi

 

2.3.1.

Tổng đường kính dưới 2cm

25

2.3.2.

Tổng đường kính từ 2cm đến 10cm 

35

2.3.3.

Tổng đường kính trên 10cm

45

 

Lưu ý: Các tổn thương tại Mục 1 (chỉ tính từ thể 1/0 trở lên) hoặc Mục 2 nếu có rối loạn thông khí phổi thì tỷ lệ tổn thương được cộng lùi với tỷ lệ rối loạn thông khí phổi tương ứng ở Mục 4 của tiêu chuẩn này

 

3.

Tràn khí màng phổi

 

3.1.

Điều trị tốt không để lại di chứng 

0

3.2.

Tràn khí màng phổi tái phát phải điều trị không để lại di chứng

6 - 10

3.3.

Tràn khí màng phổi để lại di chứng dày dính màng phổi, không rối loạn thông khí phổi

 

3.3.1.

Diện tích dưới một nửa phế trường

21 - 25

3.3.2.

Diện tích từ một nửa phế trường trở lên ở 1 bên

26 - 30

3.3.3.

Diện tích dưới một nửa phế trường ở 2 bên

31 - 35

3.3.4.

Diện tích từ một nửa phế trường trở lên ở 2 bên

36 - 40

3.4.

Tràn khí màng phổi để lại di chứng dày dính màng phổi, có rối loạn thông khí phổi: Áp dụng tỷ lệ ở Mục 3.3 cộng lùi với tỷ lệ rối loạn thông khí phổi tương ứng ở Mục 4. Tỷ lệ này đã bao gồm cả suy nhược cơ thể

 

4.

Rối loạn thông khí phổi

 

4.1.

Mức nhẹ

11 - 15

4.2.

Mức trung bình 

16 - 20

4.3.

Mức nặng và rất nặng 

31 - 35

5.

Tâm phế mạn

 

5.1.

Mức độ 1

16 - 20

5.2.

Mức độ 2

31 - 35

5.3.

Mức độ 3

51 - 55

5.4.

Mức độ 4 

81

6.

Bệnh kết hợp (lao phổi)

 

6.1.

Đáp ứng điều trị

 

6.1.1.

Không tái phát, không di chứng

11 - 15

6.1.2.

Điều trị có kết quả tốt, nhưng để lại di chứng tương tự như giãn phế quản, xơ phổi (có hoặc không kèm theo vôi hóa)

36 - 40

6.1.3.

Có tái phát, không để lại di chứng

46 - 50

6.2.

Điều trị không có kết quả (thất bại điều trị hoặc tái phát). Tỷ lệ này đã bao gồm cả tỷ lệ suy nhược cơ thể

61 - 65

6.3.

Bệnh tật như Mục 6.1; 6.2 và có di chứng, biến chứng do dùng thuốc chống lao hoặc biến chứng, di chứng khác tương tự như rối loạn thông khí hoặc tâm phế mạn hoặc xẹp phổi thì được cộng lùi với tỷ lệ tổn thương cơ thể ở các cơ quan, bộ phận tương ứng quy định tại Bảng 2 của Thông tư số 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH

 

6.4.

Lao phổi phải mổ cắt thùy phổi: Cộng lùi tỷ lệ Mục 6.1; Mục 6.2; Mục 6.3 với tỷ lệ mổ cắt phổi được quy định tại Mục 6.5

 

6.5

Mổ cắt phổi

 

6.5.1

Mổ cắt phổi không điển hình (dưới một thùy phổi)

21 - 25

6.5.2

Mổ cắt từ một thùy phổi trở lên

31 - 35

6.5.3

Mổ cắt bỏ toàn bộ một phổi

56 - 60

6.6.

Bệnh tật như Mục 6.1; 6.2; 6.3; 6.4 và có di chứng, biến chứng do dùng thuốc chống lao thì được cộng lùi với tỷ lệ tổn thương cơ thể ở các cơ quan, bộ phận tương ứng quy định tại Bảng 2 của Thông tư số 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH nếu chưa được quy định khác tại thông tư này

 

7.

Với đối tượng dưới 25 tuổi (có thể bệnh từ 1/0 trở lên hoặc có độ dày màng phổi từ 5mm trở lên) được cộng lùi 5% - 10% vào tỷ lệ chung của suy giảm khả năng lao động

 

(*) Yêu cầu kỹ thuật chụp phim X-quang phổi thẳng theo tiêu chuẩn của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO).

 

PHỤ LỤC 5

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH BỤI PHỔI THAN NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Định nghĩa

Bệnh bụi phi than nghề nghiệp là bệnh xơ hóa phổi do hít phải bụi than trong quá trình lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

Bụi than trong không khí môi trường lao động.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Khai thác mỏ than;

- Chế biến, nghiền, sàng tuyển, vận chuyển than;

- Khai thác graphit, sản xuất điện cực than;

- Sử dụng than trong các lò nung, lò luyện, lò hơi;

- Nghề, công việc khác có tiếp xúc với bụi than.

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

Nồng độ bụi than trong không khí môi trường lao động vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép và nồng độ dioxyt silic (SiO2) trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chun hiện hành.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

5 năm.

6. Thời gian bảo đảm

35 năm

7. Chẩn đoán

7.1. Lâm sàng

Có thể có nhng triệu chứng sau:

- Ho;

- Khạc đờm nhiều và kéo dài;

- Đờm mu đen;

- Tức ngực;

- Khó thở, bắt đầu bằng khó th khi gắng sức.

7.2. Cận lâm sàng

- Hình ảnh tổn thương trên phim chụp X-quang phổi (theo bộ phim mẫu ILO 2000 hoặc phim mẫu kỹ thuật số ILO 2011).

+ Hình ảnh tổn thương nốt mờ nhỏ tròn đều có ký hiệu p, q, r;

+ Có thể gặp tổn thương nốt mờ nhỏ không tròn đều ký hiệu s, t, u;

+ Có thể có đám mờ lớn A, B, C;

+ Hoặc kèm theo hình ảnh khí phế thũng: vùng sáng trong phi, thường ở đáy phổi hay xung quanh đám mờ lớn.

- Biến đổi chức năng hô hấp (có thể có): rối loạn thông khí tc nghn hoặc hạn chế hoặc hn hợp.

- Cận lâm sàng khác (nếu cần):

+ Chụp phim cắt lớp vi tính phổi trong các trường hợp cần khẳng định rõ các tổn thương phổi;

+ Xét nghiệm đờm tìm tinh th than trong đờm.

8. Tiến triển, biến chứng

- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD);

- Tâm phế mạn (suy tim do bệnh phi mạn tính);

- Tràn khí màng phổi tự phát.

9. Bệnh kết hp

Lao phổi

10. Chẩn đoán phân biệt

- Bệnh bụi phổi silic;

- Bệnh bụi phổi amiăng;

- Bệnh Sarcoidosis;

- Bệnh Collagen (hệ thống tạo keo);

- Bệnh phổi nhiễm nấm (Histoplasma);

- Viêm phổi quá mẫn;

- Bệnh lao phổi đơn thuần;

- Ung thư phổi thứ phát;

- Bệnh viêm phế nang xơ hóa.

- Các bệnh phổi k khác.

11. Hướng dẫn giám định

Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh bụi phổi than nghề nghiệp.

TT

Tổn thương cơ thể

Tỷ lệ (%)

1.

Tổn thương trên phim X-quang phi thng (*)

 

1.1.

Hình ảnh nốt mờ nhỏ (tương đương với thế p, q, r, s, t, u trên phim mẫu của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) 1980 hoặc ILO 2000 hoặc phim mu kỹ thuật số ILO 2011)

 

1.1.1.

Th 0/1 p(s); 0/1q(t); 0/1r(u)

11

1.1.2.

Th 1/0 p(s); 1/0q(t)

31

1.1.3

Th 1/0 r(u); 1/1p(s); 1/1q(t)

41

1.1.4.

Th 1/1 r(u); 1/2p(s); 1/2q(t)

45

1.1.5.

Th 1/2 r(u); 2/2p(s): 2/2q(t)

51

1.1.6.

Th 2/2 r(u); 2/3p(s); 2/3q(t)

55

1.1.7.

Th 2/3 r(u); 3/3p(s); 3/3q(t)

61

1.1.8.

Th 3/3 r(u); 3/+ p(s) và 3/+ q(t)

65

1.2.

Hình ảnh đám mờ lớn - Xơ hóa

 

1.2.1.

Th A

65

1.2.2.

Th B

71

1.2.3.

Th C

81

1.3.

Các th từ 1/0 trở lên tại Mục 1 nếu có rối loạn chức năng hô hp thì tỷ lệ tn thương được cộng lùi với tỷ lệ ri loạn chức năng hô hấp ở Mục 3 của tiêu chuẩn này.

 

2.

Tràn khí màng phi

 

2.1.

Điều tr tt không để lại di chứng

0

2.2.

Tràn khí màng phi tái phát phải điều trị không đ lại di chứng

6 - 10

2.3.

Tràn khí màng phi đ lại di chứng dày dính màng phổi, không rối loạn thông khí phổi

 

2.3.1.

Diện tích dưới một nửa phế trường

21 - 25

2.3.2.

Diện tích từ một nửa phế trường trở lên ở 1 bên

26 - 30

2.3.3.

Diện tích dưới một nửa phế trường 2 bên

31 - 35

2.3.4.

Diện tích từ một nửa phế trường trở lên ở 2 bên

36 - 40

2.4.

Tràn khí màng phổi để lại di chứng dày dính màng phổi, có rối loạn thông khí phổi: Áp dụng tỷ lệ ở Mục 2.3 cộng lùi với tỷ lệ rối loạn thông khí phổi tương ứng ở Mục 3. Tỷ lệ này đã bao gồm cả suy nhược cơ thể

 

3.

Rối loạn chức năng hô hấp

 

3.1.

Mức độ nhẹ 

11 - 15

3.2.

Mức độ trung bình 

16 - 20

3.3.

Mức độ nặng và rất nặng

31 - 35

4.

Tâm phế mạn

 

4.1.

Mức độ 1 

16 - 20

4.2.

Mức độ 2 

31 - 35

4.3.

Mức độ 3 

51 - 55

4.4.

Mức độ 4 

81

5.

Bệnh kết hợp (lao phổi)

 

5.1

Đáp ứng điều trị

 

5.1.1.

Không tái phát, không di chứng

11 - 15

5.1.2.

Điều trị có kết quả tốt, nhưng để lại di chứng tương tự như giãn phế quản, xơ phổi (có hoặc không kèm theo vôi hóa)

36 - 40

5.1.3.

Có tái phát, không để lại di chứng

46 - 50

5.2.

Điều trị không có kết quả (thất bại điều trị hoặc tái phát). Tỷ lệ này đã bao gồm cả tỷ lệ suy nhược cơ thể

61 - 65

5.3.

Bệnh tật như Mục 5.1; 5.2 và có biến chứng, di chứng khác tương tự như rối loạn thông khí hoặc tâm phế mạn hoặc xẹp phổi thì được cộng lùi với tỷ lệ tổn thương cơ thể ở các cơ quan, bộ phận tương ứng quy định tại Bảng 2 của Thông tư số 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH

 

5.4.

Lao phổi phải mổ cắt thùy phổi: Cộng lùi lệ Mục 5.1; Mục 5.2; Mục 5.3 với tỷ lệ mổ cắt phổi được quy định tại Mục 5.5

 

5.5.

Mổ cắt phổi

 

5.5.1.

Mổ cắt phổi không điển hình (dưới một thùy phổi)

21 - 25

5.5.2.

Mổ cắt từ một thùy phổi trở lên

31 - 35

5.5.3.

Mổ cắt bỏ toàn bộ một phổi 

56 - 60

5.6.

Bệnh tật như Mục 5.1; 5.2; 5.3; 5.4 và có di chứng, biến chứng do dùng thuốc chống lao thì được cộng lùi với tỷ lệ tổn thương cơ thể ở các cơ quan, bộ phận tương ứng quy định tại Bảng 2 của Thông tư số 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH nếu chưa được quy định khác tại thông tư này

 

6.

Với đối tượng dưới 25 tuổi có thể bệnh từ 1/0 trở lên được cộng lùi từ 5% - 10% vào tỷ lệ chung của tổn thương cơ thể

 

(*) Yêu cầu kỹ thuật chụp phim X quang phổi thẳng theo tiêu chuẩn của Tổ chức Lao động quốc tế ILO.

 

PHỤ LỤC 6

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN MẠN TÍNH NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Định nghĩa

Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp là tình trạng tăng tiết dịch nhầy của niêm mạc phế quản gây ho và khạc đờm liên tục, tái phát từng đợt (khoảng 3 tuần) ít nhất là 2 tháng trong 1 năm và liên tục trên 2 năm do tiếp xúc với các yếu tố gây bệnh trong quá trình lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

Bụi vô cơ, hữu cơ, nấm mốc hoặc các hơi khí độc trong môi trường lao động.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

Mọi công việc phải tiếp xúc với bụi vô cơ, hữu cơ, nấm mốc hoặc các hơi khí độc

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

Có một trong các yếu tố gây bệnh vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành hoặc được ghi nhận tại phần đánh giá yếu tố tiếp xúc nghề nghiệp trong báo cáo kết quả quan trắc môi trường lao động.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

3 năm.

6. Thời gian bảo đảm

12 tháng.

7. Chẩn đoán

7.1. Lâm sàng

Ho và khạc đờm tái phát từng đợt (khoảng 3 tuần) ít nhất là 2 tháng trong 1 năm và liên tục trên 2 năm.

7.2. Cận lâm sàng

- Chức năng hô hấp: FEV1 giảm.

- Chụp X-quang lồng ngực thẳng: Có thể có hình ảnh hai rốn phổi đậm, có những đường mờ chạy xuống phía cơ hoành hoặc lan tỏa ra các vùng của phế trường.

8. Tiến triển, biến chứng

- Bội nhiễm phổi;

- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD);

- Khí phế thũng;

- Tâm phế mạn.

9. Chẩn đoán phân biệt

- Hen;

- Giãn phế quản;

- Ung thư phế quản;

- Viêm phế quản mạn tính không do yếu tố nghề nghiệp;

- Các bệnh phổi khác.

10. Hướng dẫn giám định

Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp

TT

Tổn thương cơ thể

Tỷ lệ (%)

1.

Viêm phế quản mạn tính

 

1.1.

Chưa có rối loạn thông khí phổi 

15

1.2.

Có biến chứng: Tỷ lệ được tính như Mục 1.1 cộng lùi với tỷ lệ quy định tại Mục 2; Mục 3

 

2.

Rối loạn thông khí phổi

 

2.1.

Mức độ nhẹ

11 - 15

2.2.

Mức độ trung bình

16 - 20

2.3.

Mức độ nặng và rất nặng

31 - 35

3.

Tâm phế mạn

 

3.1.

Mức độ 1

16 - 20

3.2.

Mức độ 2

31 - 35

3.3.

Mức độ 3

51 - 55

3.4.

Mức độ 4

81

 

PHỤ LỤC 7

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH HEN NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Định nghĩa

Hen nghề nghiệp là bệnh hen do các yếu tố gây bệnh trong môi trường lao động gây nên.

2. Yếu tố gây bệnh

- Yếu tố gây mẫn cảm trong môi trường lao động chủ yếu:

+ Nguồn gốc thực vật như các hạt, bột mì, cà phê, chè, thuốc lá;

+ Nguồn gốc động vật như len, bụi từ súc vật thực nghiệm, từ bọ mạt, côn trùng;

+ Các kim loại đặc biệt muối kim loại như bạch kim, crôm, nickel;

+ Các hợp chất hữu cơ như formaldehyd, phenylen diamin, isocyanat, đặc biệt là toluen, diisocyanat, phthalic anhydrid, eppoxyresin;

+ Các loại kháng sinh, các enzym như chất tẩy rửa

- Yếu tố gây kích thích trong môi trường lao động: Chất kiềm và axit mạnh, những chất oxy hóa mạnh như amoniac, clo, clorit hydro, phosgen, oxyd nitơ hay SO2.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Sản xuất và chế biến mủ cao su;

- Thu gom và xử lý lông động vật;

- Chế biến thực phẩm;

- Đóng gói thịt;

- Làm bánh mỳ;

- Làm chất giặt tẩy;

- Sơn ô tô;

- Sản xuất Vani;

- Chế biến gỗ;

- Mài kim loại;

- Sản xuất dược phẩm và bao bì;

- Nhân viên y tế;

- Nghề, công việc khác có tiếp xúc với các tác nhân gây mẫn cảm hoặc kích thích.

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

Yếu tố gây bệnh được ghi nhận trong phần đánh giá yếu tố tiếp xúc nghề nghiệp của Báo cáo kết quả quan trắc môi trường lao động.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

2 tuần.

6. Thời gian bảo đảm

7 ngày.

7. Chẩn đoán

7.1. Lâm sàng

- Triệu chứng của cơn hen phế quản điển hình;

- Cơn hen tái phát khi tiếp xúc lại với dị nguyên trong môi trường lao động;

- Thực thể (nghe phổi): Có ran rít, ran ngáy;

- Thể bệnh: Gồm hen phế quản thể mẫn cảm và thể dị ứng.

7.2. Cận lâm sàng

a) Chức năng hô hấp: FEV1 sau ca làm việc giảm ≥ 15% so với trước ca;

b) Test dị nguyên dương tính đối với hen phế quản thể dị ứng (khi cơ sở y tế có đủ điều kiện trang thiết bị và hồi sức cấp cứu).

8. Tiến triển, biến chứng

- Rối loạn thông khí phổi;

- Tâm phế mạn;

- Hội chứng chồng lấp hen và bệnh tắc nghẽn phổi mạn tính (COPD).

9. Chẩn đoán phân biệt

- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD);

- Các bệnh nhiễm khuẩn phổi;

- Bệnh hen không do nghề nghiệp.

10. Hướng dẫn giám định

TT

Tổn thương cơ thể

Tỷ lệ (%)

1.

Hen

 

1.1.

Mức độ 1: Có 1 - 2 cơn hen một tuần, nhỏ hơn hoặc bằng 2 cơn vào ban đêm một tháng

11 - 15

1.2.

Mức độ 2: Có trên 2 cơn hen một tuần nhưng dưới 1 cơn một ngày. Cơn vào ban đêm trên 2 cơn một tháng

21

1.3.

Mức độ 3: Cơn hen ngày xuất hiện thường xuyên, cơn hen đêm lớn hơn 1 cơn một tuần

31

1.4.

Mức độ 4: Cơn hen ngày xuất hiện liên tục, cơn hen đêm xuất hiện thường xuyên

41

2.

Rối loạn thông khí phổi

 

2.1.

Mức độ nhẹ

11 - 15

2.2.

Mức độ trung bình

16 - 20

2.3.

Mức độ nặng và rất nặng 

31 - 35

3.

Tâm phế mạn

 

3.1.

Mức độ 1

16 - 20

3.2.

Mức độ 2

31 - 35

3.3.

Mức độ 3

51 - 55

3.4.

Mức độ 4

81

 

PHỤ LỤC 8

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NHIỄM ĐỘC CHÌ NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Định nghĩa

Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp là bệnh nhiễm độc do tiếp xúc với chì hợp chất chì trong quá trình lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

Chì và hợp chất chì trong môi trường lao động.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Khai thác, chế biến quặng chì;

- Thu hồi chì từ phế liệu;

- Luyện, lọc, đúc, dát mỏng chì và các hợp kim chì;

- Hàn, mạ bng hợp kim chì;

- Chế tạo, xén, cắt, đánh bóng các vật liệu bng chì và hợp kim chì;

- Chế tạo và sa chữa ắc quy, pin chì;

- Tôi luyện và kéo các sợi dây thép có chì;

- Điều chế và sử dng các oxyt chì và muối chì;

- Pha chế và sử dụng sơn, vét-ni, mực in, mát tít, phẩm màu có chì;

- Chế tạo và sử dụng các loại men, thủy tinh có chì;

- Cạo, đột, cắt các vật liệu có phủ lớp sơn chì;

- Pha chế và sử dụng tetraethyl chì, các nhiên liệu có chứa chì; cọ rửa cá thùng chứa các nhiên liệu này;

- Nghề, công việc khác có tiếp xúc với chì và hợp chất chì.

4. Gii hạn tiếp xúc tối thiểu

4.1. Nhiễm độc cấp tính

Giới hạn tiếp xúc ti thiểu xác định bng một trong các tiêu chí sau:

- Nồng độ chì trong môi trường lao động vượt quá giới hạn tiếp xúc ngn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

- Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu t có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo quy định hiện hành.

4.2. Nhiễm độc mạn tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:

- Tiếp xúc với chì trong môi trường lao động;

- Nồng độ chì trong môi trường lao động vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Có nồng độ chì trong máu trên 10 µg/dL.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

- Đi với thể cấp tính: 2 giờ;

- Đối với thể mạn tính: 2 tháng.

6. Thời gian bảo đảm

6.1. Đối với nhiễm độc chì vô cơ

- Đau bụng chì: 30 ngày;

- Thiếu máu: 3 tháng;

- Viêm ống thận: 1 năm;

- Viêm cầu thận: 10 năm;

- Các tổn thương khác: 1 năm.

6.2. Đối với nhiễm độc chì hữu

- Cấp tính: 10 ngày

- Mạn tính: 2 năm

7. Chn đoán

7.1. Lâm sàng

7.1.1. Nhiễm độc chì vô cơ

a) Nhiễm độc cấp tính

Có thể có các triệu chứng sau:

- Rối loạn thần kinh trung ương, đau đầu, giảm trí nhớ, giảm tình dục, mt ngủ. Nếu nặng hơn thì có biu hiện bệnh lý não (co giật, hôn mê, sảng, ri loạn vận động, phù gai thị, tăng áp lực nội sọ);

- Thần kinh ngoại biên: giảm dẫn truyền thần kinh, liệt ngoại biên;

- Rối loạn tiêu hóa: đau bụng chì, nôn, táo bón;

- Viêm thận, suy thận cấp;

- Thiếu máu;

b) Nhiễm độc mạn tính

Có thể có các triệu chứng, hội chng sau:

- Ri loạn thần kinh trung ương: suy nhược thần kinh;

- Thần kinh ngoại vi: giảm dẫn truyền thần kinh vận động;

- Hệ thống tạo máu: có th thiếu máu;

- Thận: viêm cầu thận protein niệu tăng, viêm ống thận;

- Hệ thống sinh sản: rối loạn kinh nguyệt, giảm số lượng, chất lượng tinh trùng, giảm hứng thú tình dục;

- Tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa tương tự như nhiễm độc cấp tính nhưng nhẹ hơn và có đường viền Burton.

7.1.2. Nhiễm độc chì hữu cơ

a) Nhiễm độc cấp tính

Có thể có các triệu chứng sau:

- Trạng thái ức chế hoặc kích thích, co giật, sảng, múa giật, hôn mê;

- Kích ứng niêm mạc, hắt hơi sổ mũi, sạm da, mắt, ngứa, nóng, đỏ;

- Tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, nôn, ỉa lỏng.

b) Nhiễm độc mạn tính

Triệu chứng tương tự như cấp tính nhưng có thể có nhng triệu chứng cụ thể sau:

- Thần kinh: Dễ cáu kính, mất ngủ, ác mộng, ảo giác, loạn thần, run, rối loạn thăng bằng (thất điều);

- Tiêu hóa: chán ăn, buồn nôn, nôn.

7.2. Cận lâm sàng

7.2.1. Cấp tính

- Nhiễm độc chì vô cơ: Chì huyết > 80 µg/dL;

- Nhim độc chì hữu cơ: chì niệu > 150 µg/dL (lấy nước tiểu 24 giờ).

7.2.2. Mạn tính

- Nhiễm độc chì vô cơ: Chì huyết > 40 µg/dL; Delta-ALA niệu > 10 mg/L (lấy nước tiểu 24 giờ);

- Nhiễm độc chì hữu cơ: chì niệu > 150 µg/dL (lấy nước tiểu 24 giờ);

- Có th chỉ định thêm các xét nghiệm: chì niệu (lấy nước tiểu 24 giờ), công thức máu, hồng cầu hạt ưa kiềm và một số xét nghiệm chn đoán khác.

8. Chẩn đoán phân biệt

Chẩn đoán phân biệt với nhim độc chì không phải do nguyên nhân nghề nghiệp.

9. Hướng dẫn giám định

9.1. Bệnh nhiễm độc chì vô cơ nghề nghiệp

TT

Tn thương cơ th

Tỷ lệ(%)

1.

Hội chứng đau bụng chì

11 - 15

2.

Thiếu máu

 

2.1.

Mức độ 1 (nhẹ)

11 - 15

2.2.

Mức độ 2 (vừa)

26 - 30

2.3.

Mức độ 3 (nặng)

41 - 45

2.4.

Mức độ 4 (rt nặng)

61 - 65

2.5.

Thiếu máu có biến chứng: tỷ lệ được cộng lùi với tỷ lệ biến chứng ở các cơ quan bộ phận tương ứng được quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH

 

3.

Các bệnh cầu thận, bệnh kẽ ống thận mạn tính áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể căn cứ theo các mức độ của bệnh thận mạn tính quy định ở Mục 4.

 

4.

Bnh thn mn tính (*)

 

4.1.

Giai đoạn 1: tổn thương mức lọc cầu thận bình thường hoặc tăng (>90ml/1 phút)

21 - 25

4.2.

Giai đoạn 2: tổn thương mức lọc cầu thận giảm nhẹ (60-89ml/1 phút)

31 - 35

4.3.

Giai đoạn 3: tổn thương mức lọc cầu thận giảm mức độ trung bình (30- 59ml/1 phút)

41 - 45

4.4.

Giai đoạn 4: tổn thương mức lọc cầu thận giảm mức độ nghiêm trọng (15-29ml/1 phút)

61 - 65

4.5.

Giai đoạn 5: Ure máu cao mạn tính, bệnh thận giai đoạn cuối

 

4.5.1.

Không lọc máu

71 - 75

4.5.2.

Có lọc máu

91

5.

Tâm căn suy nhược

 

5.1.

Điều tr khỏi

0

5.2.

Điều tr n định

6 - 10

5.3.

Điều trị không ổn định

21 - 25

6.

Tổn thương dây thần kinh (chi phối cơ duỗi)

 

6.1.

Tn thương thn kinh quay

 

6.1.1.

Tn thương nhánh

11 - 15

6.1.2.

Tn thương bán phn

26 - 30

6.1.3.

Tn thương hoàn toàn

41 - 45

6.2.

Tổn thương liệt một bàn tay

 

6.2.1.

Mức độ nh

16 - 20

6.2.2.

Mức độ vừa

26 - 30

6.2.3.

Mức độ nng

36 - 40

6.2.4.

Mất chức năng hoàn toàn

41 - 45

6.3.

Tổn thương thần kinh hông khoeo ngoài

 

6.3.1.

Tn thương nhánh

6 - 10

6.3.2.

Tn thương bán phn

16 - 20

6.3.3.

Tn thương hoàn toàn

26 - 30

7.

Tổn thương não: Tùy theo loại tổn thương áp dụng tỷ lệ tổn thương được quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH.

 

8.

Các biến chứng (di chứng) khác do nhiễm độc chì vô cơ ở các cơ quan, bộ phận áp dụng tỷ lệ tổn thương được quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH.

 

9.2. Bệnh nhiễm độc chì hữu cơ nghề nghiệp

TT

Tn thương cơ th

Tỷ lệ (%)

1.

Hội chứng ngoại tháp

 

1.1.

Mức độ nhẹ

26 - 30

1.2.

Mức độ vừa

61 - 65

1.3.

Mức độ nặng

81 - 85

1.4.

Mức độ rt nặng

91 - 95

2.

Rối loạn tâm thần (hoang tưởng, phân liệt)

 

2.1.

Điều tr khi

0

2.2.

Điều tr n định

31 - 35

2.3.

Điều trị không ổn định

51 - 55

2.4.

Điều trị không kết quả

61 - 65

3.

Rối loạn loạn thần dạng ảo giác

 

3.1.

Ảo giác điều trị khỏi

0

3.2.

Ảo giác điều trị ổn định

21 - 25

3.3.

Ảo giác điều trị không ổn định

31 - 35

3.4.

Ảo giác điều trị không kết quả

41 - 45

4.

Ri loạn giấc ngủ

 

4.1.

Điều tr khi

0

4.2.

Điều tr n định

1 - 5

4.3.

Điều trị không ổn định

11 - 15

4.4.

Điều trị không kết quả

21 - 25

5.

Biến chứng (di chứng) khác ở các cơ quan, bộ phận do nhiễm độc chì hữu cơ được áp dụng tỷ lệ tổn thương tương ứng quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH

 

 

PHỤ LỤC 9

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NHIỄM ĐỘC NGHỀ NGHIỆP DO BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Định nghĩa

Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng là bệnh nhiễm độc do tiếp xúc với benzen hoặc đồng đẳng của benzen (toluen, xylen) trong quá trình lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

Benzen hoặc toluen hoặc xylen trong môi trường lao động.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Khai thác, chế biến dầu mỏ;

- Khai thác, chế biến, tinh luyện các chất benzen và đồng đẳng của benzen;

- Sử dụng benzen và các đồng đẳng của benzen để điều chế dẫn xuất;

- Sản xuất văn phòng phẩm, giày dép, đồ nhựa, đồ gia dụng;

- Sử dụng benzen làm dung môi hòa tan chất béo, tẩy mỡ ở xương, da, sợi, vải len, dạ, kim loại và các dụng cụ có bám bẩn chất mỡ;

- Điều chế cao su và sử dụng các dung môi có chứa benzen và đồng đẳng để hòa tan cao su, nhựa thiên nhiên và tổng hợp;

- Pha chế và sử dụng véc-ni, sơn, men, mát-tít, mực in, chất bảo quản có benzen và đồng đẳng; chế tạo da mềm (da simili);

- Hồ sợi bằng sản phẩm chứa benzen và đồng đẳng;

- Sử dụng benzen để hút nước trong rượu cồn, trong các chất lỏng và chất đặc khác;

- Nghề, công việc khác có tiếp xúc với benzen và đồng đẳng của benzen.

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

4.1. Nhiễm độc cấp tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong các tiêu chí sau:

- Nồng độ benzen hoặc đồng đẳng của benzen (toluen, xylen) vượt quá giới hạn tiếp xúc ngắn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo quy định hiện hành.

4.2. Nhiễm độc mạn tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:

- Tiếp xúc với benzen hoặc toluen hoặc xylen trong quá trình lao động;

- Nồng độ benzen hoặc đồng đẳng benzen (toluen, xylen) vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành:

Trong trường hợp tiếp xúc với hỗn hợp các chất này thì hệ số tiếp xúc (T) phải lớn hơn 1, tính theo công thức sau:

Trong đó:

+ T là hệ s tiếp xúc với hn hợp benzen, toluen và xylen trong không khí môi trường lao động.

+ T1, T2, T3 là kết quả nồng độ của benzen, toluen, xylen (được đánh số thứ tự 1, 2, 3) đo được trong không khí môi trường lao động tính theo ca làm việc (mg/m3).

+ L1, L2, L3 là các giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc của benzen, toluen, xylen (được đánh số thứ tự 1, 2, 3) theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

- Benzen máu trên 5 µg/L hoặc toluen máu trên 20 µg/L hoặc metyl hyppuric niệu trên 1,5 g/g creatinin đối với xylen.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

Không quy định.

6. Thời gian bảo đảm

6.1. Nhiễm độc cấp tính: 24 giờ

6.2. Nhiễm độc mạn tính:

- Tăng sản tế bào máu không ác tính: 1 tháng;

- Giảm sản tế bào máu không ác tính: 1 năm;

- Suy tủy, bệnh bạch cầu cấp: 15 năm.

7. Chẩn đoán

7.1. Lâm sàng

7.1.1. Nhiễm độc benzen

a) Cấp tính

- Kích ứng da, mắt và đường hô hấp

- Diễn biến thay đổi theo nồng độ benzen trong môi trường lao động và thời gian tiếp xúc:

Nng độ (ppm)

Nng độ (mg/m3)

Thời gian (gi)

Triệu chứng

25

80

8

Không có triệu chứng lâm sàng

50-150

160- 479

5

Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi

500

1595

1

Chóng mặt, buồn nôn, nôn

7500

23925

1/2

Nguy cơ tử vong

b) Nhiễm độc mạn tính

Có thể có các triệu chứng sau:

- Rối loạn cơ quan tạo máu không ác tính: Tăng hoặc giảm sản tế bào máu và các triệu chứng lâm sàng kèm theo;

- Bệnh bạch cầu cấp;

- Bệnh u lympho không Hodgkin;

- Ảnh hưởng lên hệ sinh sản: gây đột biến ở tế bào mầm.

7.1.2. Nhiễm độc toluen, xylen

Có thể có các triệu chứng sau:

a) Cấp tính:

- Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn, lẫn lộn, mất ý thức, hôn mê, mất trí nhớ;

- Giảm sức nghe;

- Viêm phổi;

- Bỏng, viêm kết mạc, giác mạc, mù màu;

- Viêm gan nhim độc;

- Viêm cầu thận (do toluen);

- Tổn thương tim mạch: Gây loạn nhịp tim như ngoại tâm thu, các loạn nhịp nhanh như nhanh trên thất, rung nhĩ, nhanh thất.

- Các triệu chứng khác tùy theo nồng độ và thời gian tiếp xúc.

+ Đi với Toluen

Nng độ (ppm)

Nồng độ (mg/m3)

Thời gian (giờ)

Triệu chứng

2,5

9,4

 

Ngửi thy mùi thơm

100

376

8

Có thể có đau đầu nhẹ

200

752

8

Kích ứng nhẹ

400

1504

8

Kích ứng và mất phối hợp vận động

800

3008

3

Nôn nhiu

4000

15040

1

Hôn mê

+ Đối với Xylen

Nng độ (ppm)

Nng độ (mg/m3)

Thời gian (gi)

Triệu chứng

1

4,34

 

Ngửi thy mùi thơm

100

434

4

Có thể kéo dài thời gian phản xạ

200

868

4

Kích ứng, thời gian phản xạ kéo dài, giảm thị lực, giảm thính lực, rối loạn tiền đình

300

1302

2

Suy giảm chức năng tâm thần, trí nhớ và phản xạ

700

3038

1

Choáng váng

b) Mạn tính

Có thể có các triệu chứng sau:

- Bệnh lý não mạn tính (do nhiễm độc dung môi hữu cơ trong đó bao gồm cả toluen và xylen):

+ Mức độ nhẹ (hồi phục khi ngừng tiếp xúc): Hội chứng rối loạn cảm xúc do tiếp xúc với dung môi hữu cơ: trầm cảm, dễ cáu giận, giảm sự tập trung chú ý;

+ Mức độ trung bình: Mệt mỏi, tâm trạng bất an, giảm trí nhớ, giảm tập trung, suy giảm chức năng tâm thần vận động (tốc độ xử lý thông tin, khéo léo);

+ Mức độ nặng (không hồi phục): Mất năng lực trí tuệ nghiêm trọng ảnh hưởng tới hoạt động xã hội hoặc kỹ năng công việc;

- Gan to;

- Tổn thương ống thận (do toluen);

- Tổn thương tim mạch.

7.2. Cận lâm sàng

7.2.1. Nhiễm độc benzen

Axit t,t-muconic niệu > 0,5 g/g creatinin, hoặc axit S-phenylmercapturic niệu > 25 mcg/g creatinin.

7.2.2. Nhiễm độc toluen, xylen

- Với toluen: Toluene máu trước ca làm việc cuối cùng của tuần làm việc >0,02 mg/L hoặc toluene niệu cuối ca làm việc > 0,03 mg/L hoặc O-crezon niệu > 0,3 mg/g creatinin.

- Với xylen: axit metyl hyppuric niệu > 1,5 g/g creatinin.

8. Chẩn đoán phân biệt

Chẩn đoán phân biệt với nhiễm độc benzen và đồng đẳng (loluen, xylen) không phải do nguyên nhân nghề nghiệp.

9. Hướng dẫn giám định

Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể sử dụng cho cả nhiễm độc benzen và các chất đồng đẳng của benzen.

Tùy theo chẩn đoán xác định nhiễm độc benzen hay toluen hoặc xylen sẽ gây ra các tổn thương tương ứng.

TT

Tn thương cơ th

Tỷ lệ (%)

1.

Giảm Bạch cu

 

1.1.

Mức độ 1 (nhẹ)

11 - 15

1.2.

Mức độ 2 (vừa)

21 - 25

1.3.

Mức độ 3 (nặng)

31 - 35

1.4.

Mức độ 4 (rất nặng)

51 - 55

2

Giảm dòng hồng cầu (thiếu máu)

 

2.1.

Mức độ 1 (nhẹ)

11 - 15

2.2.

Mức độ 2 (vừa)

26 - 30

2.3.

Mức độ 3 (nặng)

41 - 45

2.4.

Mức độ 4 (rất nặng)

61 - 65

2.5.

Bệnh có biến chứng: tỷ lệ được cộng lùi với tỷ lệ biến chứng ở các cơ quan bộ phận tương ứng được quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH

 

3.

Gim Tiu cu

 

3.1.

Mức độ 1 (nhẹ)

11 - 15

3.2.

Mức độ 2 (vừa)

21 - 25

3.3.

Mức độ 3 (nặng)

31 - 35

3.4.

Mức độ 4 (rất nặng)

41 - 45

4.

Suy tủy

 

4.1.

Giảm một dòng tế bào máu: Áp dụng tỷ lệ tổn thương tương ứng tại các Mục 1, 2, 3.

 

4.2.

Giảm từ hai dòng trở lên: Tỷ lệ được tính bằng tổng tỷ lệ các tổn thương tương ứng tại các Mục 1, 2, 3 (cộng lùi).

 

5.

Bệnh tăng sản tế bào máu không ác tính

 

5.1.

Chưa có biến chứng

10 - 15

5.2.

Có biến chứng khác tương tự như tắc mạch, sỏi thận, gút, loét dạ dày hành tá tràng: Áp dụng tỷ lệ Mục 5.1 và cộng lùi với tỷ lệ biến chứng ở các cơ quan bộ phận liên quan được quy định tại bảng 2 Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH nếu chưa được quy định khác tại Thông tư này.

 

6.

Bệnh bạch cầu cấp (Leucemie)

 

6.1.

Điều trị đạt lui bệnh hoàn toàn

61

6.2.

Điều trị không đạt lui bệnh hoàn toàn hoặc tái phát

71 - 75

6.3.

Không đáp ứng điều trị

91

7.

U lympho không Hogkin

 

7.1.

Giai đon I

61 - 65

7.2.

Giai đon II

71 - 75

7.3.

Giai đon III

81 - 85

7.4.

Giai đoạn IV (IVA hoặc IVB)

91

 

Bệnh U lympho không Hogkin gây biến chứng tại cơ quan, bộ phận khác thì áp dụng tỷ lệ giai đoạn tương ứng của bệnh và cộng lùi với tỷ lệ biến chứng được quy định tại bảng 2 Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH.

 

8.

Viêm gan mạn do nhiễm độc

 

8.1.

Viêm gan mạn ổn định

26 - 30

8.2.

Viêm gan mạn tiến triển

41 - 45

9.

Xơ gan

 

9.1.

Giai đoạn 0

31 - 35

9.2.

Giai đoạn 1 (có giãn tĩnh mạch thực quản độ I)

41 - 45

9.3.

Giai đoạn 2 (có giãn tĩnh mạch thực quản độ II)

61 - 65

9.4.

Giai đoạn 3 (có giãn tĩnh mạch thực quản độ III)

71 - 75

10.

Suy chức năng gan

 

10.1.

Suy chức năng gan nhẹ (chưa có triệu chứng lâm sàng, có biểu hiện trên kết quả sinh hóa tương đương Child-PughA)

21 - 25

10.2.

Suy chức năng gan vừa (có triệu chứng lâm sàng, có biểu hiện trên kết quả sinh hóa tương đương Child-PughB)

41 - 45

10.3.

Suy chức năng gan nặng (có triệu chứng lâm sàng, có biểu hiện trên kết quả sinh hóa tương đương Child-PughC)

61 - 65

11.

Các bệnh cầu thận, bệnh kẽ ống thận mạn tính tỷ lệ tổn thương cơ thể căn cứ theo các mức độ của bệnh thận mạn tính được quy định ở Mục 12

 

12.

Bệnh thn mạn tính

 

12.1.

Giai đoạn 1: tổn thương mức lọc cầu thận bình thường hoặc tăng (>90ml/1 phút)

21 - 25

12.2.

Giai đoạn 2: tổn thương mức lọc cầu thận giảm nhẹ ( 60-89ml/1 phút)

31 - 35

12.3.

Giai đoạn 3: tổn thương mức lọc cầu thận giảm mức độ trung bình (30- 59ml/1 phút)

41 - 45

12.4.

Giai đoạn 4: tổn thương mức lọc cầu thận giảm mức độ nghiêm trọng (15-29ml/1 phút)

61 - 65

12.5.

Giai đoạn 5: Ure máu cao mạn tính, bệnh thận giai đoạn cuối

 

12.5.1.

Không lọc máu

71 - 75

12.5.2.

Có lọc máu

91

13.

Bệnh não mạn tính do tiếp xúc với dung môi hữu cơ

 

13.1.

Điều trị n định

6 - 10

13.2.

Mức đ nh

11 - 15

13.3.

Mức độ trung bình

21 - 25

13.4.

Mức độ nặng

31 - 35

14.

Hội chứng tin đình

 

14.1.

Hội chứng tiền đình (dạng cơn) điều trị ổn định

6 - 10

14.2.

Hội chứng tiền đình điều trị không ổn định

 

14.2.1.

Mức độ nh

21 - 25

14.2.2.

Mức đ vừa

41 - 45

14.2.3.

Mức độ nặng

61 - 65

14.2.4.

Mức độ rt nặng

81 - 85

15.

Nghe kém hai tai do nhim độc

 

15.1.

Nghe kém nhẹ hai tai

6 - 10

15.2.

Nghe kém nhẹ một tai, trung bình một tai

16 - 20

15.3.

Nghe kém nhẹ một tai, nặng một tai

21 - 25

15.4.

Nghe kém nhẹ một tai, quá nặng một tai

26 - 30

15.5.

Nghe kém trung bình hai tai

 

15.5.1.

Mức đ I

21 - 25

15.5.2.

Mức đ II

26 - 30

15.6.

Nghe kém trung bình một tai, nghe kém nặng một tai

31 - 35

15.7.

Nghe kém trung bình một tai, nghe kém rất nặng 1 tai

36 - 40

15.8.

Nghe kém nặng hai tai

 

15.8.1.

Mức đ I

41 - 45

15.8.2.

Mức đ II

46 - 50

15.9.

Nghe kém nặng một tai, nghe quá nặng một tai

51 - 55

15.10.

Nghe kém quá nặng hai tai

 

15.10.1.

Mức độ I

61 - 65

15.10.2.

Mức độ II

71

16.

Ri loạn nhịp tim

 

16.1.

Loạn nhịp ngoại tâm thu

 

16.1.1.

Độ I - II

11 - 15

16.1.2.

Độ III tr lên

 

16.1.2.1.

Điều trị nội khoa kết quả tương đối tốt (tái phát dưới bốn lần/năm)

21 - 25

16.1.2.2.

Điều trị nội khoa kết quả hạn chế hoặc không kết quả, phải can thiệp điều trị hỗ trợ (cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn, đốt bằng năng lượng tần số radio,...)

46 - 50

16.2.

Nhịp nhanh xoang không rõ căn nguyên, tái phát thường xuyên, ảnh hưởng đến lao động, sinh hoạt

6 - 10

16.3.

Cơn nhịp nhanh kịch phát

 

16.3.1.

Điều trị kết quả tốt

11 - 15

16.3.2.

Tái phát nhiều lần, hết cơn không khó chịu, chưa có biến chứng (suy tim, tắc mạch,...)

31 - 35

16.4.

Rối loạn nhịp tim: rung nhĩ, cuồng động nhĩ, xoắn đính, nhịp nhanh thất...

 

16.4.1.

Điều trị kết quả tốt (bằng sốc điện, thuốc,....) hết các rối loạn (trên điện tim)

51 - 55

16.4.2.

Điều trị không kết quả: không hết các rối loạn nhịp trên điện tim

61 - 65

16.4.3.

Điều trị không kết quả, gây biến chứng (tắc mạch máu gây tổn thương một hoặc nhiều cơ quan do cục máu đông): Áp dụng tỷ lệ Mục 8.6.2 và cộng lùi với tỷ lệ biến chứng cơ quan bị tổn thương

 

17.

Tn thương mt

 

17.1.

Rối loạn sắc giác do nhiễm độc

16 - 20

17.2.

Sẹo giác mạc áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể do giảm thị lực được quy định tại Bảng 2 Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH sau khi loại trừ tối đa giảm thị lực do các nguyên nhân khác và cộng lùi 10%.

 

18.

Các biến chứng (di chứng) khác do nhiễm Benzen và các chất đồng đẳng ở các cơ quan, bộ phận áp dụng tỷ lệ tổn thương được quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH.

 

 

PHỤ LỤC 10

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NHIỄM ĐỘC THỦY NGÂN NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Định nghĩa

Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp là bệnh nhiễm độc do tiếp xúc với thủy ngân và hợp chất thủy ngân trong quá trình lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

Thủy ngân và hợp chất thủy ngân trong môi trường lao động.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Công nghiệp dệt, thuộc da, hóa chất và dược phẩm có sử dụng thủy ngân;

- Sản xuất, sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật;

- Xử lý quặng, vàng, bạc,

- Thai khác, tách chiết thủy ngân,

- Chế tạo, bảo dưỡng và tiêu hủy các dụng cụ, thiết bị, vật liệu có chứa thủy ngân như: amangan, ắc quy, chấn lưu khí áp kế, nhiệt kế, phổ kế, bóng X-quang, đèn hơi thủy ngân, đèn điện tử nung sáng, gương, phích;

- Nghề, công việc khác có tiếp xúc với thủy ngân và hợp chất thủy ngân.

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

4.1. Nhiễm độc cấp tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong các tiêu chí sau:

- Nồng độ thủy ngân vượt quá giới hạn tiếp xúc ngắn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo quy định hiện hành;

- Thủy ngân niệu >500 µg/g creatinin hoặc thủy ngân máu >18µg/dl.

4.2. Nhiễm độc mạn tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:

- Tiếp xúc với thủy ngân trong quá trình lao động;

- Nồng độ thủy ngân vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Thủy ngân niệu > 50 µg/g creatinin hoặc thủy ngân máu > 15 µg/L.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

- Nhiễm độc cấp tính: 2 giờ;

- Nhiễm độc mạn tính: 2 tháng.

6. Thời gian bảo đảm

6.1. Nhiễm độc cấp tính: 7 ngày;

6.2. Nhiễm độc mạn tính:

- Tổn thương da: 15 ngày;

- Tổn thương tiêu hóa, răng, miệng, viêm mũi: 1 tháng;

- Tổn thương thần kinh, thận: 1 năm.

7. Chẩn đoán

7.1. Lâm sàng

7.1.1. Nhiễm độc cấp tính

Có thể có những triệu chứng sau:

- Hô hấp: Ho, khó thở, đau ngực, viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm phổi, phù phổi do hóa chất;

- Tiêu hóa: Có vị kim loại, tăng tiết nước bọt, viêm miệng và lợi, buồn nôn, nôn, đau bụng và tiêu chảy;

- Da: Ban, dát, viêm da;

- Viêm kết mạc;

- Thần kinh và tâm thần: Đau đầu, run rẩy, giật cơ và rung cơ cục bộ, ảo giác, trạng thái kích thích, rối loạn cảm xúc, hành vi bạo lực và xu hướng tự sát;

- Thận: Tổn thương ống thận, hoại tử ống thận, suy thận.

7.1.2. Nhiễm độc mạn tính

Có thể có các triệu chứng sau:

- Tiêu hóa: Có vị kim loại, tăng tiết nước bọt, buồn nôn, nôn, đau bụng và tiêu chảy, viền thủy ngân đen dọc theo bờ nướu lợi, răng lung lay hoặc rụng, hoại tử túi lợi, viêm dạ dày mạn tính, viêm dạ dày ruột;

- Tổn thương niêm mạc mũi: Ngứa, hắt hơi, xổ mùi, chảy máu cam, rối loạn khứu giác;

- Tâm thần kinh:

+ Run: mi mắt, da mặt, ngón tay, bàn tay khi nghỉ;

+ Rối loạn thăng bằng tiểu não;

+ Cảm xúc dễ thay đổi, sợ sệt, trạng thái kích thích, hưng phấn tâm thần và dễ cáu giận, lo âu, suy sụp tinh thần;

+ Suy giảm nhận thức: khó tập trung, giảm trí nhớ, tâm thần vận động chậm chạp và thiếu chính xác;

+ Thần kinh ngoại biên: Giảm hoặc mất cảm giác, giảm tốc độ dẫn truyền thần kinh vận động và cảm giác trên điện cơ;

+ Mất ngủ, mệt mỏi và đau đầu.

- Thận: Viêm cầu thận, ống thận, hội chứng thận hư, bệnh lý thận do kháng thể kháng màng đáy cầu thận;

- Da: Ban, dát, viêm da;

- Trong nhiễm độc alkyl-thủy ngân ảnh hưởng tới mắt (gây giảm thị lực, thay đổi màu mắt, thu hẹp thị trường kiểu đồng tâm), tai (giảm thính lực).

- Thai sản: mẹ mang thai tiếp xúc với thủy ngân, đặc biệt với thủy ngân hữu cơ trong 3 tháng; đầu thì trẻ sinh ra có thể bị chậm phát triển về trí tuệ và vận động.

7.2. Cận lâm sàng

- Nhiễm độc cấp tính: Thủy ngân trong máu > 18µg/dL hoặc thủy ngân niệu > 500 µg/g creatinine;

- Nhiễm độc mạn tính: Thủy ngân niệu > 35 µg/g creatinine.

8. Chẩn đoán phân biệt

Chẩn đoán phân biệt với nhiễm độc thủy ngân không phải do nguyên nhân nghề nghiệp.

9. Hướng dẫn giám định

TT

Tn thương th

Tỷ lệ (%)

1.

Viêm lợi mạn tính

 

1.1.

Viêm lợi mạn tính toàn bộ một hàm hoặc có từ 12 răng trở xuống bị viêm lợi mạn tính ở cả hai hàm

3 - 5

1.2.

Viêm lợi mạn tính toàn bộ hai hàm hoặc có trên 12 răng bị viêm lợi mạn tính ở cả hai hàm

6 - 10

2.

Viêm dạ dày - tá tràng

21 - 25

3.

Hội chứng ngoại tháp (thất điều tiểu não)

 

3.1.

Mức độ nhẹ

26 - 30

3.2.

Mức độ vừa

61 - 65

3.3.

Mức độ nặng

81 - 85

3.4.

Mức độ rt nặng

91 - 95

4.

Rối loạn tâm thần: Tùy theo tổn thương áp dụng tỷ lệ tổn thương tương ứng được quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH.

 

5.

Các bệnh cầu thận, bệnh kẽ, ống thận mạn tính tỷ lệ tổn thương cơ thể căn cứ theo các mức độ của bệnh thận mạn tính quy định ở Mục 6.

 

6.

Bệnh thn mn tính

 

6.1.

Giai đoạn 1: tổn thương mức lọc cầu thận bình thường hoặc tăng (>90ml/1 phút)

21 - 25

6.2.

Giai đoạn 2: tổn thương mức lọc cầu thận giảm nhẹ ( 60-89ml/1 phút)

31 - 35

6.3.

Giai đoạn 3: tổn thương mức lọc cầu thận giảm mức độ trung bình (30- 59ml/1 phút)

41 - 45

6.4.

Giai đoạn 4: tổn thương mức lọc cầu thận giảm mức độ nghiêm trọng (15 29ml/1 phút)

61 - 65

6.5.

Giai đoạn 5: Ure máu cao mạn tính, bệnh thận giai đoạn cuối

 

6.5.1.

Không lọc máu

71 - 75

6.5.2.

Có lc máu

91

7.

Hội chứng thận hư

 

7.1

Điều trị nội khoa ổn định

21 - 25

7.2

Tái phát từ hai lần trong một năm trở lên chưa có biến chứng

31 - 35

7.3

Có biến chứng: Tỷ lệ Mục 7.1; Mục 7.2 cộng lùi tỷ lệ biến chứng tổn thương các cơ quan, bộ phận tương ứng được quy định tại bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH nếu không quy định khác tại thông tư này.

 

8.

Viêm mũi mạn tính

 

8.1.

Viêm mũi chưa có thoái hóa hoặc quá phát cuốn

1 - 3

8.2.

Viêm mũi có quá phát cuốn hoặc thoái hóa cuốn

 

8.2.1.

Còn đáp ứng với thuốc co mạch

6 - 10

8.2.2.

Lấp đường thở, đáp ứng kém với thuốc co mạch tại chỗ

11 - 15

8.2.3.

Lấp đường thở, không đáp ứng với thuốc co mạch tại chỗ

16 - 20

9.

Rối loạn khứu giác (giảm khứu giác)

 

9.1.

Rối loạn khứu giác 1 bên

6 - 10

9.2.

Rối loạn khứu giác 2 bên

16 - 20

10.

Mất khứu giác

 

10.1.

Mất khứu giác 1 bên

11 - 15

10.2.

Mất khứu giác 2 bên

21 - 25

11.

Tổn thương da để lại di chứng ảnh hưởng đến chức năng da và thẩm mỹ

 

11.1

Tổn thương dạng dát thay đổi mầu sắc da hoặc rối loạn sắc tố

 

11.1.1

Vùng mt, c

 

11.1.1.1.

Diện tích dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 2

11.1.1.2.

Diện tích từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

3 - 4

11.1.1.3.

Diện tích tổn thương từ 1% đến dưới 1,5% diện tích cơ thể

5 - 9

11.1.1.4.

Diện tích tổn thương từ 1,5% đến 3% diện tích cơ thể

11 - 15

11.1.1.5.

Diện tích tổn thương từ trên 3% diện tích cơ thể

16 - 20

11.1.2.

Vùng lưng - ngực - bụng

 

11.1.2.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 2

11.1.2.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

3 - 4

11.1.2.3.

Diện tích tổn thương từ 1% đến 4% diện tích cơ thể

5 - 9

11.1.2.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

11 - 15

11.1.2.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 17% diện tích cơ thể

16 - 20

11.1.2.6.

Diện tích tổn thương từ 18% đến 27% diện tích cơ thể

21 - 25

11.1.2.7

Diện tích tổn thương từ 28% đến 36% diện tích cơ thể

26 - 30

11.1.3.

Chi trên hoặc chi dưới một bên

 

11.1.3.1.

Diện tích dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 2

11.1.3.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

3 - 4

11.1.3.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4% diện tích cơ thể

5 - 9

11.1.3.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

11 - 15

11.1.3.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 18% diện tích cơ thể

16 - 20

11.2.

Tổn thương da dạng bong vảy (khô hoặc mỡ), mụn nước, da dày lichen hóa

 

11.2.1.

Vùng mặt, c

 

11.2.1.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 3

11.2.1.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

5 - 9

11.2.1.3.

Diện tích tổn thương từ 1% đến dưới 1,5% diện tích cơ thể

11 - 15

11.2.1.4.

Diện tích tổn thương từ 1,5% đến 3% diện tích cơ thể

16 - 20

11.2.1.5.

Diện tích tổn thương từ trên 3% diện tích cơ thể

21 - 25

11.2.2.

Vùng lưng, ngực, bụng

 

11.2.2.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 2

11.2.2.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

3 - 4

11.2.2.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4 % diện tích cơ thể

11 - 15

11.2.2.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

16 - 20

11.2.2.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 17% diện tích cơ thể

21 - 25

11.2.2.6.

Diện tích tổn thương từ 18% đến 27% diện tích cơ thể

26 - 30

11.2.2.7.

Diện tích tổn thương từ 28% đến 36% diện tích cơ thể

31 - 35

11.2.3.

Chi trên hoặc chi dưới một bên

 

11.2.3.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 3

11.2.3.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

5 - 9

11.2.3.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4% diện tích cơ thể

11 - 15

11.2.3.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

16 - 20

11.2.3.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 18% diện tích cơ thể

21 - 25

11.3.

Tổn thương da dạng dày sừng, teo da, sân, nút, củ, cục, sùi

 

11.3.1.

Vùng mặt, c

 

11.3.1.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

5 - 9

11.3.1.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1 % diện tích cơ thể

11 - 15

11.3.1.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến dưới 1,5% diện tích cơ thể

16 - 20

11.3.1.4.

Diện tích tổn thương từ 1,5% đến dưới 3% diện tích cơ thể

21 - 25

11.3.1.5.

Diện tích tổn thương từ 3% diện tích cơ thể trở lên

26 - 30

11.3.2.

Vùng lưng, ngực, bụng

 

11.3.2.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 3

11.3.2.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

5 - 9

11.3.2.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4 % diện tích cơ thể

16 - 20

11.3.2.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

21 - 25

11.3.2.5.

Diện tích tổn thương chiếm từ 9% đến 17% diện tích cơ thể

26 - 30

11.3.2.6.

Diện tích tổn thương chiếm từ 18% đến 36% diện tích cơ thể

31 - 35

11.3.3.

Chi trên hoặc chi dưới một bên

 

11.3.3.1

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

5 - 9

11.3.3.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

11 - 15

11.3.3.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4% diện tích cơ thể

16 - 20

11.3.3.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

21 - 25

11.3.3.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 18% diện tích cơ thể

26 - 30

 

- Nếu diện tích da bị tổn thương chiếm từ 20 % diện tích cơ thể trở lên ảnh hưởng điều tiết được cộng thêm (cộng lùi) 10%.

- Nếu nhiều loại tổn thương da (trong Mục 11.1; 11.2; 11.3. nêu trên) trên cùng một vị trí thì áp dụng tỷ lệ của loại tổn thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể cao nhất.

 

12.

Mt

 

12.1.

Tổn thương thủy tinh thể: Áp dụng tỷ lệ tổn thương quy định tại Phụ lục 23 của Thông tư này

 

12.2.

Thị trường mắt thu hẹp

 

12.2.1.

Thị trường còn khoảng 30° xung quanh điểm cố định

 

12.2.1.1.

Một bên mt

6 - 10

12.2.1.2.

Hai bên mt

21 - 25

12.2.2.

Thị trường còn khoảng 10° xung quanh điểm cố định

 

12.2.2.1.

Một bên mt

21 - 25

12.2.2.2.

Hai bên mt

61 - 65

13.

Nghe kém hai tai do nhim độc

 

13.1.

Nghe kém nhẹ hai tai

6 - 10

13.2.

Nghe kém nhẹ một tai, trung bình một tai

16 - 20

13.3.

Nghe kém nhẹ một tai, nặng một tai

21 - 25

13.4.

Nghe kém nhẹ một tai, quá nặng một tai

26 - 30

13.5.

Nghe kém trung bình hai tai

 

13.5.1.

Mức độ I

21 - 25

13.5.2.

Mức độ II

26 - 30

13.6.

Nghe kém trung bình một tai, nghe kém nặng một tai

31 - 35

13.7.

Nghe kém trung bình một tai, nghe kém rất nặng 1 tai

36 - 40

13.8.

Nghe kém nặng hai tai

 

13.8.1.

Mức độ I

41 - 45

13.8.2.

Mức độ II

46 - 50

13.9.

Nghe kém nặng một tai, nghe quá nặng một tai

51 - 55

13.10.

Nghe kém quá nặng hai tai

 

13.10.1.

Mức độ I

61 - 65

13.10.2.

Mức độ II

71

14.

Tâm căn suy nhược

 

14.1.

Điều trị khỏi

0

14.2.

Điều trị n định

6 - 10

14.3.

Điều trị không ổn định

21 - 25

15.

Tổn thương thần kinh ngoại biên do nhiễm độc thủy ngân áp dụng tỷ lệ tổn thương tương ứng được quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH.

 

16.

Các biến chứng (di chứng) khác do nhiễm độc thủy ngân ở các cơ quan, bộ phận áp dụng tỷ lệ tổn thương được quy định tại Bảng 2 Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH.

 

 

PHỤ LỤC 11

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NHIỄM ĐỘC MANGAN NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Định nghĩa

Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp là bệnh nhiễm độc do tiếp xúc với mangan và hợp chất mangan trong quá trình lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

Mangan và hợp chất mangan trong môi trường lao động.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Khai thác quặng, tán, nghiền, sàng, đóng bao và trộn khô bioxyt mangan (MnO2)

- Sản xuất, sử dụng ắc quy khô, que hàn;

- Sản xuất dược phẩm, chế biến thức ăn chăn nuôi, phân bón

- Công nghiệp hóa học;

- Chế tạo thủy tinh, thuốc màu;

- Luyện thép;

- Nghề, công việc khác có tiếp xúc với mangan và hợp chất mangan.

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

4.1. Nhiễm độc cấp tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong các tiêu chí sau:

- Nồng độ mangan vượt quá giới hạn tiếp xúc ngắn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

- Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo quy định hiện hành.

4.2. Nhiễm độc mạn tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:

- Tiếp xúc với mangan trong quá trình lao động;

- Nồng độ mangan vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Mangan niệu > 8 µg/L.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

- Nhiễm độc cấp tính: 2 phút;

- Nhiễm độc mạn tính: 2 tháng.

6. Thời gian bảo đảm

- Nhiễm độc cấp tính: 48 giờ

- Nhiễm độc mạn tính: 20 năm.

7. Chẩn đoán

7.1. Lâm sàng

7.1.1. Nhiễm độc cấp tính

Có thể có các triệu chứng sau:

- Kích thích niêm mạc, mắt, da khi tiếp xúc ở nồng độ cao;

- Kích thích, gây viêm đường hô hấp: ho, viêm phế quản, viêm phổi và giảm chức năng hô hấp.

7.1.2. Nhiễm độc mạn tính

Có thể có các triệu chứng sau:

- Thần kinh trung ương: Bệnh lý não là hội chứng Parkinson do nhiễm độc mangan với các biểu hiện tâm thần kinh. Triệu chứng sớm và kín đáo chủ yếu về vận động hoặc đôi khi giảm nhận thức;

Nhiễm độc mangan tiến triển qua các giai đoạn:

+ Giai đoạn I: khó chịu, suy nhược, chán ăn, nhức đầu, cảm xúc để thay đổi, vô cảm, giảm ham muốn tình dục, yếu cơ, ngủ lịm;

+ Giai đoạn II: Suy giảm trí nhớ, giảm khả năng phân tích, lo lắng, đôi khi có biểu hiện loạn thần như ảo giác;

+ Giai đoạn III: Giảm vận động dần dần, rối loạn cận ngôn (nói lắp), rối loạn trương lực cơ tứ chi đối xứng, dáng đi vụng về, ngượng ngập, tư thế không ổn định, liệt, cứng cơ, nét mặt kiểu mặt tượng, run tăng khi tập trung, rối loạn phối hợp vận động.

- Hô hấp: Tương tự như nhiễm độc cấp tính.

7.2. Cận lâm sàng

- Mangan máu > 36µg/L;

- Thử nghiệm trí nhớ ngắn hạn: giảm;

- Thử nghiệm run tay: tăng;

- Thử nghiệm thời gian phản xạ đơn giản thị vận động: kéo dài.

8. Chẩn đoán phân biệt

- Bệnh Parkinson;

- Nhiễm độc mangan không phải do nguyên nhân nghề nghiệp.

9. Hướng dẫn giám định

TT

Tổn thương cơ thể

Tỷ lệ (%)

1.

Bệnh Parkinson

 

1.1.

Mức độ nh

26 - 30

1.2.

Mức độ vừa

61 - 65

1.3.

Mức độ nặng

81 - 85

1.4.

Mức độ rất nặng

91 - 95

2.

Bệnh viêm phế quản, viêm phổi mạn tính, chưa có rối loạn chức năng hô hấp

15

 

Ghi chú: Tổn thương tại Mục 2 nếu có biến chứng thì thì tỷ lệ tổn thương được cộng lùi với tỷ lệ tương ứng quy định ở Mục 3; Mục 4.

 

3.

Rối loạn thông khí phổi

 

3.1.

Mức độ nh

11 - 15

3.2.

Mức độ trung bình

16 - 20

3.3.

Mức độ nặng

31 - 35

4.

Tâm phế mạn

 

4.1.

Mức độ 1

16 - 20

4.2.

Mức độ 2

31 - 35

4.3.

Mức độ 3

51 - 55

4.4.

Mức độ 4

81

5.

Các biến chứng (di chứng) khác do nhiễm độc mangan ở các cơ quan, bộ phận áp dụng tỷ lệ tổn thương được quy định tại Bảng 2 Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH nếu chưa được quy định khác tại thông tư này. Các bệnh cầu thận, bệnh kẽ ống thận mạn, bệnh thận mạn tính (nếu có) áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể quy định tại Mục 9, Phụ lục 9 của Thông tư này

 

 

PHỤ LỤC 12

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NHIỄM ĐỘC TRINITROTOLUEN NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Định nghĩa

Bệnh nhiễm độc trinitrotoluene (TNT) nghề nghiệp là bệnh nhiễm độc do tiếp xúc với trinitrotoluen trong quá trình lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

TNT trong môi trường lao động.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Sản xuất, bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tái thu hồi thuốc nổ TNT;

- Sản xuất, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, sửa chữa, thu hồi và tiêu hủy các loại vật liệu nổ có thành phần TNT;

- Phòng thí nghiệm có sử dụng TNT;

- Nghề, công việc khác có tiếp xúc với TNT.

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

4.1. Nhiễm độc cấp tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong các tiêu chí sau:

- Nồng độ TNT trong môi trường lao động vượt quá giới hạn tiếp xúc ngắn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo quy định hiện hành.

4.2. Nhiễm độc mạn tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:

- Tiếp xúc với TNT trong môi trường lao động, đặc biệt tiếp xúc qua da;

- Nồng độ TNT trong môi trường lao động vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Sản phẩm chuyển hóa của TNT trong nước tiểu hoặc TNT trong máu.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

- Nhiễm độc cấp tính: 2 phút;

- Nhiễm độc mạn tính: 2 tháng.

6. Thời gian bảo đảm

- Nhiễm độc cấp tính: 7 ngày;

- Nhiễm độc mạn tính: 6 tháng

7. Chẩn đoán

7.1. Nhiễm độc cấp tính

Có thể có các triệu chứng sau:

- Tăng MetHb:

MetHb máu
(%)

Biu hiện lâm sàng

15-<30

Xanh tím, máu có màu cà phê

30-<50

Khó thở; đau đầu; chóng mặt; mệt mỏi; ngất xỉu

50-70

Thở nhanh nông; rối loạn nhịp tim; co giật; ức chế thần kinh trung ương; nhiễm toan chuyển hóa; hôn mê

> 70

Tử vong

- Viêm gan nhiễm độc cấp tính;

- Tan máu cấp tính;

- Kích ứng niêm mạc mắt, mũi và họng.

7.2. Nhiễm độc mạn tính

Có thể có các triệu chứng sau:

- Viêm da tiếp xúc: ban sần, nề, tróc vảy, da có thể có màu vàng (tay, chân);

- Tổn thương gan: Viêm gan mạn tính, suy tế bào gan, xơ gan;

- Tổn thương máu và cơ quan tạo máu: Thiếu máu, suy tủy (một dòng, hai dòng hoặc cả ba dòng tế bào máu);

- Tổn thương thị giác: Đục thủy tinh thể chu biên (từ vỏ vào trung tâm, dạng hình cung không đồng đều);

- Tổn thương cơ quan sinh dục: Giảm chức năng sinh dục nam;

- MetHb máu: Từ trên 1,5 % đến dưới 15%.

8. Chẩn đoán phân biệt

Nhiễm độc TNT không phải do nguyên nhân nghề nghiệp.

9. Hướng dẫn giám định

TT

Tổn thương cơ thể

Tỷ lệ (%)

1.

Thiếu máu

 

1.1.

Mức độ 1 (nhẹ)

11 - 15

1.2.

Mức độ 2 (vừa)

26 - 30

1.3.

Mức độ 3 (nặng)

41 - 45

1.4.

Mức độ 4 (rất nặng)

61 - 65

1.5.

Bệnh có biến chứng: tỷ lệ được cộng lùi với tỷ lệ biến chứng ở các cơ quan bộ phận tương ứng được quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH

 

2.

Suy tủy

 

2.1.

Giảm Hồng cầu: Tỷ lệ được tính như tỷ lệ của mức độ thiếu máu được quy định tại Mục 1.

 

2.2.

Giảm Bch cu

 

2.2.1.

Mức độ 1 (nhẹ)

11 - 15

2.2.2.

Mức độ 2 (vừa)

21 - 25

2.2.3.

Mức độ 3 (nặng)

31 - 35

2.2.4.

Mức độ 4 (rất nặng)

51 - 55

2.3.

Giảm Tiu cu

 

2.3.1.

Mức độ 1 (nhẹ)

11 - 15

2.3.2.

Mức độ 2 (vừa)

21 - 25

2.3.3.

Mức độ 3 (nặng)

31 - 35

2.3.4.

Mức độ 4 (rất nặng)

41 - 45

2.4.

Suy tủy

 

 

- Giảm từ 1 dòng: tỷ lệ được tính bằng tỷ lệ mục tổn thương một dòng Mục 2.1; Mục 2.2; Mục 2.3

- Giảm từ 2 dòng trở lên: tỷ lộ được tính bảng tỷ lệ mục tổn thương một dòng cộng lùi với tỷ lệ giảm các dòng khác tương ứng.

 

3.

Viêm gan mạn

 

3.1.

Viêm gan mạn ổn định

26 - 30

3.2.

Viêm gan mạn tiến triển

41 - 45

4.

Suy chức năng gan

 

4.1.

Suy chức năng gan nhẹ (chưa có triệu chứng lâm sàng, có biểu hiện trên kết quả xét nghiệm - tương đương Child-Pugh A)

21 - 25

4.2.

Suy chức năng gan vừa (có triệu chứng làm sàng, có biểu hiện trên kết quả xét nghiệm - tương đương Child-Pugh B)

41 - 45

4.3

Suy chức năng gan nặng (có triệu chứng lâm sàng, có biểu hiện trên kết quả xét nghiệm - tương đương Child-PughC)

61 - 65

5

Xơ gan

 

5.1.

Giai đon 0

31 - 35

5.2.

Giai đoạn 1 (có giãn tĩnh mạch thực quản độ I)

41 - 45

5.3.

Giai đoạn 2 (có giãn tĩnh mạch thực quản độ II)

61 - 65

5.4.

Giai đoạn 3 (có giãn tĩnh mạch thực quản độ III)

71 - 75

6.

Tổn thương thủy tinh thể: Áp dụng tỷ lệ quy định tại Phụ lục 23 của Thông tư này

 

7.

Suy gim chức năng sinh dục nam

 

7.1.

Liệt dương không hoàn toàn

21 - 25

7.2.

Liệt dương hoàn toàn

31 - 35

8

Tổn thương da để lại di chứng ảnh hưởng đến chức năng da và thẩm mỹ

 

8.1.

Tổn thương dạng dát thay đổi mầu sắc da hoặc rối loạn sắc tố

 

8.1.1.

Vùng mặt, c

 

8.1.1.1

Diện tích dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 2

8.1.1.2.

Diện tích từ 0,5% đến dưới 1 % diện tích cơ thể

3 - 4

8.1.1.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến dưới 1,5% diện tích cơ thể

5 - 9

8.1.1.4.

Diện tích tổn thương từ 1,5% đến 3% diện tích cơ thể

11 - 15

8.1.1.5.

Diện tích tổn thương từ trên 3% diện tích cơ thể

16 - 20

8.1.2.

Vùng lưng - ngực - bụng

 

8.1.2.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 2

8.1.2.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1 % diện tích cơ thể

3 - 4

8.1.2.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4% diện tích cơ thể

5 - 9

8.1.2.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

11 - 15

8.1.2.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 17% diện tích cơ thể

16 - 20

8.1.2.6.

Diện tích tổn thương từ 18% đến 27% diện tích cơ thể

21 - 25

8.1.2.7.

Diện tích tổn thương từ 28% đến 36% diện tích cơ thể

26 - 30

8.1.3.

Chi trên hoặc chi dưới một bên

 

8.1.3.1.

Diện tích dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 2

8.1.3.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

3 - 4

8.1.3.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4% diện tích cơ thể

5 - 9

8.1.3.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

11 - 15

8.1.3.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 18% diện tích cơ thể

16 - 20

8.2.

Tổn thương da dạng bong vảy (khô hoặc mỡ), mụn nước, da dày lichen hóa

 

8.2.1.

Vùng mt, c

 

8.2.1.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 3

8.2.1.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

5 - 9

8.2.1.3.

Diện tích tổn thương từ 1% đến dưới 1,5% diện tích cơ thể

11 - 15

8.2.1.4.

Diện tích tổn thương từ 1,5% đến 3% diện tích cơ thể

16 - 20

8.2.1.5.

Diện tích tổn thương từ trên 3% diện tích cơ thể

21 - 25

8.2.2.

Vùng lưng, ngực, bụng

 

8.2.2.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 2

8.22.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

3 - 4

8.2.2.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4 % diện tích cơ thể

11 - 15

8.2.2.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

16 - 20

8.2.2.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 17% diện tích cơ thể

21 - 25

8.2.2.6.

Diện tích tổn thương từ 18% đến 27% diện tích cơ thể

26 - 30

8.2.2.7.

Diện tích tổn thương từ 28% đến 36% diện tích cơ thể

31 - 35

8.2.3.

Chi trên hoặc chi dưới một bên

 

8.2.3.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 3

8.13.2,

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

5 - 9

8.2.3.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4% diện tích cơ thể

11 - 15

8.2.3.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

16 - 20

8.2.3.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 18% diện tích cơ thể

21 - 25

8.3.

Tổn thương da dạng dày sừng, teo da, sn, nút, củ, cục, sùi

 

8.3.1.

Vùng mặt, c

 

8.3.1.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

5 - 9

8.3.1.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

11 - 15

8.3.1.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến dưới 1,5% diện tích cơ thể

16 - 20

8.3.1.4.

Diện tích tổn thương từ 1,5% đến dưới 3% diện tích cơ thể

21 - 25

8.3.1.5.

Diện tích tổn thương từ 3% diện tích cơ thể trở lên

26 - 30

8.3.2.

Vùng lưng, ngực, bụng

 

8.3.2.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 - 3

8.3.2.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

5 - 9

8.3.2.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4 % diện tích cơ thể

16 - 20

8.3.2.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

21 - 25

8.3.2.5.

Diện tích tổn thương chiếm từ 9% đến 17% diện tích cơ thể

26 - 30

83.2.6.

Diện tích tổn thương chiếm từ 18% đến 36% diện tích cơ thể

31 - 35

8.3.3.

Chi trên hoặc chi dưới một bên

 

8.3.3.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

5 - 9

8.3.3.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

11 - 15

8.3.3.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4% diện tích cơ thể

16 - 20

8.3.3.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

21 - 25

8.3.3.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 18% diện tích cơ thể

26 - 30

 

- Nếu diện tích da bị tổn thương chiếm từ 20 % diện tích cơ thể trở lên ảnh hưởng điều tiết được cộng thêm (cộng lùi) 10%.

- Nếu nhiều loại tổn thương da (trong Mục 8.1; 8.2; 8.3 nêu trên) trên cùng một vị trí thì áp dụng tỷ lệ của loại tổn thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể cao nhất.

 

9.

Biến chứng (di chứng) khác ở các cơ quan, bộ phận do nhiễm độc TNT được áp dụng tỷ lệ tổn thương tương ứng quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH Các bệnh cầu thận, bệnh kẽ ống thận mạn, bệnh thận mạn tính (nếu có) áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể quy định tại Mục 9, Phụ lục 9 của Thông tư này

 

 

PHỤ LỤC 13

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NHIỄM ĐỘC ASEN NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Định nghĩa

Bệnh nhiễm độc asen nghề nghiệp là bệnh nhiễm độc do tiếp xúc với asen và hợp chất asen trong quá trình lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

Asen và hợp chất asen trong môi trường lao động.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

Khai thác quặng và luyện kim màu;

- Sản xuất, sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật có asen;

- Sử dụng các hợp chất asen trong xử lý da, sản xuất thủy tinh, điện tử, bảo quản gỗ, công nghệ quang học;

- Nghề/công việc khác có tiếp xúc với asen và hợp chất asen.

4. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

4.1. Nhiễm độc cấp tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong các tiêu chí sau:

- Nồng độ asen vượt quá giới hạn tiếp xúc ngăn cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo quy định hiện hành.

4.2. Nhiễm độc mạn tính

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:

- Tiếp xúc với asen trong quá trình lao động;

- Nồng độ asen vượt quá giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Asen máu > 10 µg/dL.

5. Thời gian tiếp xúc tối thiểu

- Nhiễm độc cấp tính: 30 phút

- Nhiễm độc mạn tính:

+ Các tổn thương không phải ung thư: 6 tháng;

+ Các loại ung thư do asen: 1 năm.

6. Thời gian bảo đảm

- Nhiễm độc asen cấp tính:

+ Thủng vách ngăn mũi, tổn thương thận: 1 tháng;

+ Các tổn thương cấp tính khác: 7 ngày.

- Nhiễm độc asen mạn tính:

+ Tổn thương thần kinh, mạch máu, da: 1 năm;

+ Các loại ung thư do asen: 40 năm.

7. Chẩn đoán

7.1. Lâm sàng

7.1.1. Nhim độc cấp tính

Có thể có các triệu chứng sau:

- Tiêu hóa: đau bụng, nôn, tiêu chảy, xuất huyết tiêu hóa, viêm gan nhim độc, viêm tụy cấp;

- Tuần hoàn: huyết áp giảm, suy tuần hoàn do mất nước;

- Hô hấp: viêm mũi, loét thủng vách ngăn mũi, co thắt phế quản, phù phi, suy hô hấp cấp;

- Thận: thiểu niệu, vô niệu, hoại tử ống thận cấp, đái huyết sắc t, tăng urê máu;

- Thần kinh trung ương: bệnh lý não, co giật, hôn mê;

- Huyết học: tan máu cấp.

7.1.2. Nhiễm độc mạn tính

Có thể có một trong các biểu hiện sau:

- Tổn thương da: Dày sừng (đặc biệt lòng bàn tay, lòng bàn chân), ri loạn sắc tố da (chủ yếu ở tay, ngực, bụng);

- Thần kinh ngoại vi: giảm dẫn truyền, viêm đa dây thần kinh, tê tay, chân (tê buốt hoặc cảm giác kiến cn), chuột rút; teo cơ, liệt chi dưới hoặc liệt cả chi trên;

- Thần kinh trung ương: thất điều, bệnh não khi tiếp xúc liều cao;

- Tuần hoàn ngoại vi: tắc mạch đầu chi tiến triển từ đau, tê buốt đầu ngón tay, ngón chân đến loạn dưỡng, hoại tử khô ngón chân, ngón tay đin hình là bệnh bàn chân đen; hội chứng Raynaud;

- Huyết học: thiếu máu, giảm tế bào máu;

- Ung thư: da, phổi, gan, xương sàng, bàng quang;

- Rụng tóc nhiều, rối loạn tiêu hóa, viêm gan, tăng huyết áp, viêm thận và các ảnh hưởng về thai sn (sảy thai, đẻ non, dị tật bẩm sinh).

7.2. Cận lâm sàng

Đối với nhiễm độc mạn tính: Asen niệu > 80 µg/L hoặc asen tóc > 0,8µg/g.

8. Chẩn đoán phân biệt

Chẩn đoán cần phân biệt với nhiễm độc asen không phải do nguyên nhân nghề nghiệp.

9. Hướng dẫn giám định

TT

Tổn thương cơ thể

Tỷ lệ (%)

1.

Dày sừng lòng bàn tay, bàn chân

 

1.1.

Điều trị nhưng tái phát từ một đến ba ln trong một năm

11 - 15

1.2.

Điều trị nhưng tái phát trên ba ln trong một năm

16 - 20

1.3.

Điều trị không kết quả bệnh diễn biến liên tục

26 - 30

2.

Tổn thương thay đi màu sc da (ri loạn sc t, sạm da)

 

2.1.

Vùng mặt, c