Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT quý 1/2026 và tháng 3/2026 lần lượt là ngày 04/5/2026 và 20/4/2026. Hướng dẫn nộp tờ khai thuế GTGT quý 1/2026 online trên Dịch vụ công.
>> Mã thủ tục hành chính nộp tờ khai 02/QTT-TNCN (cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN)
>> Hướng dẫn cách ghi mẫu biên lai thu tiền tại Thông tư 99/2025 (Mẫu 06 – TT file excel)
Căn cứ khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, có quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
….
Theo đó, trường hợp người nộp thuế thuộc diện kê khai thuế GTGT theo tháng thì hạn nộp tờ khai thuế GTGT tháng 3/2026 là ngày 20/4/2026 (Thứ Tư).
Còn nếu người nộp thuế thuộc diện kê khai thuế GTGT theo quý thì hạn nộp tờ khai thuế GTGT quý 1/2026 là ngày 04/5/2026 (Thứ Hai). Do lịch nộp theo quy định là ngày 30/4/2026 là ngày nghỉ lễ nên được dời sang ngày làm việc tiếp theo theo Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC
Lưu ý: Trường hợp nộp hồ sơ thuế điện tử thì thời gian nộp hồ sơ là 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. (Theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC)
>> Xem thêm: Thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN quý 1/2026 và tháng 3/2026
Tải về hồ sơ và xem hướng dẫn thực hiện khai và nộp thuế GTGT quý 1/2026 và tháng 3/2026: >> [TẠI ĐÂY]
>>TẢI VỀ<< Lưu lại File word tổng hợp lịch pháp lý 2026 cho doanh nghiệp

Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT quý 1/2026 và tháng 3/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025, đối với lĩnh vực thuế sẽ có 219 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
>> Xem chi tiết 219 mã thủ tục hành chính lĩnh vực thuế TẠI ĐÂY.
Dưới đây là mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế GTGT quý I năm 2026:
- Khai thuế GTGT đối với phương pháp trực tiếp trên GTGT: 1.007016
- Khai thuế GTGT đối với phương pháp trực tiếp trên doanh thu: 1.007022
- Khai thuế GTGT đối với phương pháp khấu trừ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh: 1.007014
Xem thêm các bài viết về mã thủ tục hành chính >>TẠI ĐÂY<<
Bước 1: Truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính có địa chỉ: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin và nhấn vào nút "Đăng nhập"
Bước 2: Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản định danh điện tử sau đó chọn "Doanh nghiệp"
Bước 3: Tại trang chủ chọn mục "Dịch vụ khác" => chọn "Hồ sơ khai thuế khác" => chọn "Trình ký"
Bước 4: Chọn tệp tờ khai và thủ tục hành chính kèm theo. Sau đó, chọn bấm "Trình ký"
Lưu ý: Nếu không chọn đúng loại thủ tục hành chính, tờ khai có thể bị ghi nhận không hợp lệ.
Bước 5: Sau khi hệ thống hiển thị danh sách tờ khai, nhấn "Ký và nộp tờ khai" để hoàn tất
Bước 6: Sau khi hoàn thành nộp tờ khai thuế, màn hình sẽ hiển thị như hình sau:
Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP), quy định về xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
(i) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 - 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
(ii) Phạt tiền từ 02 - 05 triệu đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 - 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản (i).
(iii) Phạt tiền từ 05 - 08 triệu đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 - 60 ngày.
(iv Phạt tiền từ 08 - 15 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 - 90 ngày.
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
(v) Phạt tiền từ 15 triệu đồng - 25 triệu đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại mục (iv).
Đồng thời phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả như sau:
- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các mục (i) đến mục (iv) trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế
- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi sau:
+ Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
+ Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Lưu ý:
- Mức phạt tiền trên áp dụng đối với tổ chức, nếu cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng một nửa mức phạt tổ chức.
- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.
(Căn cứ khoản 5 Điều 5 và điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)






