Tải về Thông tư 30/2025/TT-BTP sửa đổi nhiều Thông tư, trong đó có nội dung sửa đổi Thông tư 05/2025/TT-BTP hướng dẫn Luật Công chứng 2024.
>> Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật cũ sẽ tự động hết hiệu lực khi Luật mới được ban hành
>> Mục tiêu phát triển kinh tế nhà nước tại Nghị quyết 79-NQ/TW 2026
Ngày 31/12/2025, Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư 30/2025/TT-BTP sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
>>TẢI VỀ<< Thông tư 30/2025/TT-BTP
Tại Thông tư 30/2025/TT-BTP sửa đổi nhiều Thông tư, trong đó có quy định sửa đổi Thông tư 05/2025/TT-BTP hướng dẫn Luật Công chứng 2024 như sau:
Điều 5. Bổ sung khoản 4 Điều 6 của Thông tư số 05/2025/TT-BTP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng
“4. Không yêu cầu người đề nghị bổ nhiệm công chứng viên theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này nộp bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi Sở Tư pháp khai thác được thông tin về giấy tờ này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm.
Trong thời hạn bổ nhiệm công chứng viên, Sở Tư pháp kiểm tra, tra cứu thông tin về giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm. Trường hợp Sở Tư pháp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm không đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu người đề nghị bổ nhiệm công chứng viên hoàn thiện hồ sơ, nộp bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội”
Như vậy, từ ngày 01/01/2026 thì không còn bắt buộc người xin bổ nhiệm công chứng viên phải nộp giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội nếu Sở Tư pháp đã tra cứu được thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm. Khi đó, Sở Tư pháp phải tự kiểm tra, khai thác dữ liệu; chỉ trong trường hợp không tra cứu được hoặc dữ liệu không đầy đủ, không chính xác mới được yêu cầu người nộp hồ sơ bổ sung giấy tờ.
*Trên đây là toàn bộ thông tin về “Tải về Thông tư 30/2025 có sửa đổi Thông tư 05/2025/TT-BTP hướng dẫn Luật Công chứng 2024”

Tải về Thông tư 30/2025 có sửa đổi Thông tư 05/2025/TT-BTP hướng dẫn Luật Công chứng 2024
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo Điều 10 Luật Công chứng 2024, cá nhân có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét bổ nhiệm công chứng viên:
(i) Là công dân Việt Nam không quá 70 tuổi;
(ii) Thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng;
(iii) Có bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật;
(iv) Có thời gian công tác pháp luật từ đủ 03 năm trở lên tại cơ quan, tổ chức sau khi có bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật;
(v) Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng;
(vi) Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng.
Theo khoản 2 Điều 18 Luật Công chứng 2024, công chứng viên trong thực hiện hoạt động công chứng có những nghĩa vụ như sau:
a) Tuân thủ các nguyên tắc hành nghề công chứng;
b) Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người yêu cầu công chứng;
c) Hành nghề tại 01 tổ chức hành nghề công chứng; bảo đảm thời gian làm việc theo ngày, giờ làm việc của tổ chức hành nghề công chứng;
d) Hướng dẫn người yêu cầu công chứng thực hiện đúng các quy định về thủ tục công chứng và quy định của pháp luật có liên quan; giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng;
đ) Từ chối công chứng trong trường hợp giao dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội và các trường hợp khác theo quy định của Luật này; giải thích rõ lý do từ chối công chứng;
e) Giữ bí mật về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;
g) Tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hằng năm;
h) Gia nhập Hội công chứng viên tại địa phương nơi muốn hành nghề và duy trì tư cách hội viên trong suốt quá trình hành nghề công chứng tại địa phương đó;
i) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người yêu cầu công chứng về văn bản công chứng mà mình thực hiện;
k) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của Văn phòng công chứng mà mình là thành viên hợp danh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân;
l) Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.






