Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp nội dung "Tải về Mẫu số 02 Phụ lục I Nghị định 163/2025/NĐ-CP" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Tải về Mẫu số 03 Phụ lục I Nghị định 163/2025/NĐ-CP
Mẫu số 02 Phụ lục I Nghị định 163/2025/NĐ-CP là mẫu đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược mới nhất 2026.
Tải về file word Mẫu số 02 Phụ lục I Nghị định 163/2025/NĐ-CP dưới đây:
![]() |
Mẫu số 02 Phụ lục I Nghị định 163/2025/NĐ-CP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Chứng chỉ hành nghề dược
Kính gửi: …………… (1) …………….
1. Họ và tên:
2. Ngày, tháng, năm sinh:
3. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
4. Chỗ ở hiện nay:
5. Số Thẻ căn cước/Hộ chiếu/Các giấy tờ tương đương khác:
Ngày cấp: …………………………………. Nơi cấp:
6. Điện thoại: ……………………………….. Email (nếu có):
7. Văn bằng chuyên môn:
8. Đã có thời gian thực hành tại cơ sở dược:
Từ ngày …………………….. đến ngày …………………… Tại
Nội dung thực hành: ……………………
Từ ngày …………………….. đến ngày …………………… Tại
Nội dung thực hành ……………………
Người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược thuộc trường hợp sau:
|
1 |
Người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề được lần đầu |
|
|
2 |
Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề dược nhưng Chứng chỉ hành nghề dược bị thu hồi theo quy định |
|
Đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức:
Xét hồ sơ: □ Thi: □
Đăng ký phạm vi hoạt động chuyên môn sau:(3)
(Liệt kê các vị trí công việc mà cá nhân đề nghị và đáp ứng điều kiện theo quy định tại Mục 1 Chương III của Luật Dược)
Người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược biết tiếng Việt thành thạo:
Có □
Không □ (Ngôn ngữ đăng ký sử dụng: …………….)
Tôi cam kết có người phiên dịch trong khi hành nghề dược. (4)
Sau khi nghiên cứu Luật Dược và các quy định khác về hành nghề dược, tôi xin cam đoan thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các quy định hiện hành của Luật Dược và các văn bản quy phạm pháp luật về dược có liên quan. Nếu vi phạm tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
Kính đề nghị quý cơ quan xem xét và cấp Chứng chỉ hành nghề dược cho tôi.
|
|
…. (2) ….. , ngày .... tháng …. năm ….. |
Ghi chú:
|
(1) Tên cơ quan cấp CCHND, (2) Tên địa danh. (3) Các vị trí hành nghề theo quy định từ Điều 15 đến Điều 22 của Luật Dược, cụ thể: 1. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở sản xuất thuốc trừ trường hợp 2, 3 dưới đây. 2. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở sản xuất nguyên liệu làm thuốc là dược chất, tá dược, vỏ nang. 3. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở sản xuất vắc xin, sinh phẩm và nguyên liệu sản xuất vắc xin, sinh phẩm. 4. Người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất thuốc trừ trường hợp 5, 6 dưới đây. 5. Người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất vắc xin, sinh phẩm. 6. Người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất nguyên liệu làm thuốc là dược chất, tá dược, vỏ nang. 7. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược, người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất dược liệu. 8. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược, người phụ trách về bảo đảm chất lượng của hộ kinh doanh, hợp tác xã sản xuất dược liệu. 9. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc, trừ trường hợp 10, 11 dưới đây. 10. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán buôn vắc xin, sinh phẩm. 11. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán buôn dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền. 12. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc, trừ trường hợp 13,14 sau đây. 13. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về được của cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu vắc xin, sinh phẩm. 14. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền. 15. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của nhà thuốc. 16. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của quầy thuốc. 17. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của tủ thuốc trạm y tế xã. 18. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền. 19. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc, trừ trường hợp 20 dưới đây. 20. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm. 21. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng, thử tương đương sinh học của thuốc, trừ trường hợp 22 dưới đây. 22. Người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng, thử tương đương sinh học của thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền. 23. Người phụ trách công tác dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp 24 dưới đây. 24. Người phụ trách công tác dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền. 25. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc, trừ trường hợp 26 dưới đây. 26. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản vắc xin, sinh phẩm. 27. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc. (4) Chỉ ghi cam kết trong trường hợp không biết tiếng Việt thành thạo. |
Trên đây là nội dung “Tải về Mẫu số 02 Phụ lục I Nghị định 163/2025/NĐ-CP”.

Tải về Mẫu số 02 Phụ lục I Nghị định 163/2025/NĐ-CP
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo Điều 2 Nghị định 163/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược như sau:
(i) Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược thực hiện theo quy định tại Điều 24 Luật Dược 2016 và được quy định cụ thể như sau:
- Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược thực hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 163/2025/NĐ-CP;
- Giấy công nhận tương đương của cơ quan có thẩm quyền về công nhận tương đương theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 163/2025/NĐ-CP đối với các văn bằng chuyên môn do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp;
- Giấy xác nhận thời gian thực hành thực hiện theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 163/2025/NĐ-CP. Trường hợp thực hành tại nhiều cơ sở, thời gian thực hành được tính là tổng thời gian thực hành tại các cơ sở nhưng phải có giấy xác nhận thời gian thực hành của từng cơ sở đó.
- Trường hợp đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược với phạm vi hoạt động khác nhau và yêu cầu thời gian thực hành, cơ sở thực hành chuyên môn khác nhau thì hồ sơ phải có giấy xác nhận thời gian thực hành chuyên môn và nội dung thực hành chuyên môn của một hoặc một số cơ sở đáp ứng yêu cầu của mỗi phạm vi, vị trí hành nghề. Trường hợp các phạm vi hoạt động chuyên môn có cùng yêu cầu về thời gian thực hành và cơ sở thực hành chuyên môn thì không yêu cầu phải có Giấy xác nhận riêng đối với từng phạm vi hoạt động chuyên môn;
- Không yêu cầu nộp Phiếu lý lịch tư pháp kể từ ngày dữ liệu về lý lịch tư pháp được chia sẻ theo quy định tại khoản 5 Điều 127 Nghị định 163/2025/NĐ-CP.
(ii) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định, phải có bản dịch sang tiếng Việt và được chứng thực chữ ký người dịch theo quy định.
(iii) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Các tài liệu quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 7 Điều 24 Luật Dược 2016 phải là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu.
Mẫu Giấy xác nhận thực hành dược 2026 là Mẫu số 03 Phụ lục I Nghị định 163/2025/NĐ-CP (Mẫu Giấy xác nhận thời gian thực hành tại cơ sở thực hành chuyên môn về dược).
Tải về mẫu Giấy xác nhận thực hành dược 2026 theo Nghị định 163/2025/NĐ-CP dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Mẫu Giấy xác nhận thực hành dược 2026 theo Nghị định 163/2025/NĐ-CP






