Dưới đây là file word phụ lục Nghị định 130 về kê khai tài sản và quy định về người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập.
>> File word mẫu điều lệ công ty TNHH 2 thành viên trở lên 2026
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 16/12/2025
Phụ lục Nghị định 130/2020/NĐ-CP về mẫu kê khai tài sản bao gồm các biểu mẫu sau:
>>PHỤ LỤC I<< Mẫu bản kê khai và hướng dẫn việc kê khai tài sản, thu nhập lần đầu, kê khai hằng năm, kê khai phục vụ công tác cán bộ
>>PHỤ LỤC II<< Mẫu bản kê khai và hướng dẫn việc kê khai tài sản, thu nhập bổ sung
>>PHỤ LỤC III<< Danh mục người phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 130/2020/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
Trên đây là phụ lục Nghị định 130 về kê khai tài sản.
>> Xem thêm: Hướng dẫn cách ghi mẫu phụ lục Nghị định 130 về kê khai tài sản

Tải về phụ lục Nghị định 130 về kê khai tài sản
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 217 Luật Doanh nghiệp 2020), người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập bao gồm:
(i) Cán bộ, công chức.
(ii) Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp.
(iii) Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
(iv) Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
>> Xem thêm:
Hướng dẫn phương thức và thời điểm kê khai tài sản thu nhập
Đối tượng kê khai tài sản thu nhập lần đầu
Đối tượng kê khai tài sản thu nhập bổ sung
Tổng hợp 120 đối tượng kê khai tài sản thu nhập hằng năm
Căn cứ khoản 1 Điều 35 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, tài sản thu nhập phải kê khai bao gồm:
- Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng.
- Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên.
- Tài sản, tài khoản ở nước ngoài.
- Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.
Theo Bản kê khai tài sản, thu nhập theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP thì các tài sản và thu nhập phải kê khai bao gồm:
(1) Quyền sử dụng thực tế đối với đất:
- Đất ở
- Các loại đất khác
(2) Nhà ở, công trình xây dựng:
- Nhà ở
- Công trình xây dựng khác
(3) Tài sản khác gắn liền với đất:
- Cây lâu năm, rừng sản xuất
- Vật kiến trúc gắn liền với đất
(4) Vàng, kim cương, bạch kim và các kim loại quý, đá quý khác có tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.
(5) Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 50 triệu đồng trở lên.
(6) Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên (khai theo từng loại):
- Cổ phiếu
- Trái phiếu
- Vốn góp
- Các loại giấy tờ có giá khác
(7) Tài sản khác có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên:
- Tài sản theo quy định của pháp luật phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng ký (tàu bay, tàu thủy, thuyền, máy ủi, máy xúc, ô tô, mô tô, xe gắn máy...).
- Tài sản khác (đồ mỹ nghệ, đồ thờ cúng, bàn ghế, cây cảnh, tranh ảnh, các loại tài sản khác).
(8) Tài sản ở nước ngoài.
(9) Tài khoản ở nước ngoài.
(10) Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai.








