Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp nội dung "Tải về mẫu VB01 theo Thông tư 69/2026/TT-BCA" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Mẫu đơn trình bày về việc chưa đến nhận hộ chiếu mới nhất 2026
>> Tải về mẫu TK06 hộ chiếu theo Thông tư 69/2026/TT-BCA
Mẫu VB01 theo Thông tư 69/2026/TT-BCA là mẫu thông báo về việc chuyển đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông áp dụng từ ngày 01/7/2026.
Tải về mẫu VB01 theo Thông tư 69/2026/TT-BCA dưới đây:
![]() |
Mẫu VB01 theo Thông tư 69/2026/TT-BCA |
|
…………(1) ….…….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ………../……….. |
……., ngày … tháng … năm …… |
THÔNG BÁO
Về việc chuyển đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông
Kính gửi: Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an
Ngày ………../………./………, …………(1) ….…….. tiếp nhận đơn trình báo mất hộ chiếu của người có nhân thân như sau:
Họ ………………………….. Chữ đệm và tên(2): …………….………………………………..
Giới tính: Nam □ Nữ □
Sinh ngày: …….../……../………. Nơi sinh (tỉnh, thành phố): ……………………………….
Số định danh cá nhân: ………………………………………………………………………….
Số hộ chiếu phổ thông bị mất: ………………………………………………………………….
…………(1) ….…….. chuyển đơn trình báo mất hộ chiếu để quý Cục xử lý theo quy định (kèm theo)./.
|
Nơi nhận: |
CƠ QUAN TIẾP NHẬN |
Ghi chú:
(1) Cơ quan tiếp nhận đơn trình báo mất hộ chiếu.
(2) Cơ quan tiếp nhận ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người có đơn trình báo mất hộ chiếu.
(3) Nếu sinh ra ở nước ngoài thì ghi tên quốc gia.

Tải về mẫu VB01 theo Thông tư 69/2026/TT-BCA
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
XEM CHI TIẾT: >>> 09 biểu mẫu về hộ chiếu thay đổi từ ngày 01/07/2026 theo Thông tư 69
Căn cứ Điều 35 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định kiểm soát xuất nhập cảnh như sau:
- Công dân Việt Nam khi xuất cảnh, nhập cảnh xuất trình cho người làm nhiệm vụ kiểm soát xuất nhập cảnh hoặc cổng kiểm soát tự động các giấy tờ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 33, Điều 34 của Luật này, trừ trường hợp đi trên phương tiện quốc phòng, an ninh để ra, vào lãnh thổ Việt Nam thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
- Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, người đại diện hợp pháp phải xuất trình giấy tờ chứng minh việc đại diện hợp pháp.
- Người làm nhiệm vụ kiểm soát xuất nhập cảnh có trách nhiệm kiểm tra điều kiện xuất cảnh, điều kiện nhập cảnh theo quy định tại Điều 33 và Điều 34 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, đối chiếu với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và giải quyết như sau:
+ Trường hợp đủ điều kiện thì giải quyết cho xuất cảnh, nhập cảnh;
+ Trường hợp không đủ điều kiện xuất cảnh thì lập biên bản không giải quyết cho xuất cảnh;
+ Trường hợp không đủ điều kiện nhập cảnh thì xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, sau đó giải quyết cho nhập cảnh;
+ Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 21 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 thì thực hiện kiểm tra theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
- Chính phủ quy định chi tiết việc kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động; quy định việc kiểm soát xuất nhập cảnh đối với người đi trên phương tiện quốc phòng, an ninh để ra, vào lãnh thổ Việt Nam thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.





