Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp nội dung "Tải về mẫu TK06 hộ chiếu theo Thông tư 69/2026/TT-BCA" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Mẫu đơn trình báo mất hộ chiếu mới nhất 2026
>> Mẫu TK05 mới nhất 2026 theo Thông tư 69/2026/TT-BCA
Mẫu TK06 theo Thông tư 69/2026/TT-BCA là Mẫu đơn trình bày về việc chưa đến nhận hộ chiếu áp dụng từ ngày 01/7/2026.
Tải về mẫu TK06 hộ chiếu mới nhất theo Thông tư 69/2026/TT-BCA dưới đây:
![]() |
Mẫu TK06 hộ chiếu theo Thông tư 69/2026/TT-BCA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
ĐƠN TRÌNH BÀY VỀ VIỆC CHƯA ĐẾN NHẬN HỘ CHIẾU
Kính gửi(1): …………………………….
1. Họ ………………… Chữ đệm và tên ……………………….. (2) 2. Giới tính: Nam □ Nữ □
3. Sinh ngày ….. tháng ….. năm ……. Nơi sinh(3)(tỉnh, thành phố) ………………………….
4. Số định danh cá nhân
5. Nơi cư trú hiện tại …………………..……………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
6. Số điện thoại: ………………………………………………………………………………..
7. Nội dung trình bày(4):
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
Tôi xin cam đoan những thông tin trên là đúng sự thật.
|
|
Làm tại ........, ngày........tháng........năm...... |
Ghi chú:
(1) Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh nơi công dân đã nộp hồ sơ cấp hộ chiếu hoặc cơ quan chức năng đang giữ hộ chiếu của công dân.
(2) Họ, chữ đệm và tên viết bằng chữ in hoa.
(3) Nếu sinh ra ở nước ngoài thì ghi tên quốc gia.
(4) Nội dung trình bày ghi rõ: đã nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu và được thông báo nhận kết quả, hoặc đã được cơ quan chức năng thông báo đến nhận lại hộ chiếu nhưng vì lý do nào đó (ghi rõ) chưa đến nhận hộ chiếu.
(5) Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp khai, ký thay, ghi rõ tư cách người đại diện hợp pháp.

Tải về mẫu TK06 hộ chiếu 2026 theo Thông tư 69/2026/TT-BCA
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 38 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định thời hạn tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh như sau:
Điều 38. Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh
1. Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh được quy định như sau:
a) Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự;
b) Trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh kết thúc khi người vi phạm, người có nghĩa vụ chấp hành xong bản án hoặc quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này;
c) Trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không quá 01 năm và có thể gia hạn, mỗi lần không quá 01 năm;
d) Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không quá 06 tháng và có thể gia hạn, mỗi lần gia hạn không quá 06 tháng;
đ) Trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh được tính đến khi không còn ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
2. Trường hợp đã bị tạm hoãn xuất cảnh, nếu không được hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh và không bị gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì đương nhiên được hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh.
XEM CHI TIẾT: >>> 09 biểu mẫu về hộ chiếu thay đổi từ ngày 01/07/2026 theo Thông tư 69







