Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp nội dung "Mẫu đơn trình báo mất hộ chiếu mới nhất 2026" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Mẫu TK05 mới nhất 2026 theo Thông tư 69/2026/TT-BCA
>> Tải Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT PDF về tiêu chuẩn người dạy nghề từ ngày 09/6/2026
Mẫu đơn trình báo mất hộ chiếu mới nhất 2026 là Mẫu TK05 theo Thông tư 69/2026/TT-BCA áp dụng từ ngày 01/7/2026.
Tải về mẫu đơn trình báo mất hộ chiếu mới nhất 2026 dưới đây:
![]() |
Mẫu đơn trình báo mất hộ chiếu 2026 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN TRÌNH BÁO MẤT HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG
Kính gửi(1): …………………………
1. Họ ………………… Chữ đệm và tên ……………………….. (2) 2. Giới tính: Nam □ Nữ □
3. Sinh ngày ….. tháng ….. năm …….; Nơi sinh (tỉnh, thành phố)(3) ………………………….
4. Số định danh cá nhân
5. Nơi cư trú hiện tại …………………..……………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
6. Số điện thoại: ………………………………………………………….…………………….
7. Thông tin về hộ chiếu bị mất(4):
Số hộ chiếu: ………………………………… ngày cấp ………../………/………………….
Cơ quan cấp: …………………………………………………………………………………..
8. Hộ chiếu trên đã bị mất vào hồi: ……… giờ ……….. phút, ngày ……./……./………..
9. Hoàn cảnh và lý do cụ thể bị mất hộ chiếu:
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
Tôi xin cam đoan những thông tin trên là đúng sự thật.
|
|
Làm tại ........, ngày........tháng........năm...... |
Ghi chú:
(1) Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Công an cấp xã hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi thuận lợi hoặc đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu.
(2) Họ, chữ đệm và tên viết bằng chữ in hoa.
(3) Nếu sinh ra ở nước ngoài thì ghi tên quốc gia.
(4) Trường hợp nhớ chính xác thông tin về hộ chiếu bị mất thì ghi, nếu không nhớ chính xác thì ghi không nhớ.
(5) Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, người chưa đủ 14 tuổi thì người đại diện hợp pháp khai và ký thay, ghi rõ tư cách người đại diện hợp pháp.

Mẫu đơn trình báo mất hộ chiếu mới nhất 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 9 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 3 Luật số 118/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026) quy định đối tượng được cấp hộ chiếu công vụ như sau:
(i) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
(ii) Viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm:
- Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó tổ chức cấu thành đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó tổ chức cấu thành đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các Ban và cơ quan tương đương của Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội.
- Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó tổ chức cấu thành đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tổng cục, Cục và tương đương trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ; Tỉnh ủy, Thành ủy thành phố trực thuộc trung ương; UBND cấp tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, UBNDcấp xã;
- Người giữ vị trí việc làm gắn với nhiệm vụ quản lý nhà nước trong đơn vị sự nghiệp công lập được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.
(iii) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.
(iv) Nhân viên cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài; phóng viên thông tấn và báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài.
(v) Vợ hoặc chồng, con chưa đủ 18 tuổi của người được quy định tại mục (iv) đi theo hoặc đi thăm những người này trong nhiệm kỳ công tác.
(vi) Trong trường hợp cần thiết, căn cứ vào yêu cầu và tính chất của chuyến đi, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thực hiện việc cấp hộ chiếu công vụ theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ hoặc xem xét cấp hộ chiếu công vụ theo đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 11 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 cho những người không thuộc diện quy định tại Điều 9 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019
XEM CHI TIẾT: >>> 09 biểu mẫu về hộ chiếu thay đổi từ ngày 01/07/2026 theo Thông tư 69






