Mẫu tờ khai đăng ký sáng chế 2026 mới nhất hiện nay được quy định tại Mẫu số 01 tại Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN. Các tài liệu cần có trong đơn đăng ký sáng chế.
>> Mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu 2026 mới nhất
>> Điểm mới của Luật sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ 2025 (Luật số 131/2025/QH15)
Ngày 31/03/2026, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 10/2026/TT-BKHCN hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ 2005, Nghị định 65/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi bởi Nghị định 15/2026/NĐ-CP, Nghị định 33/2026/NĐ-CP và Nghị định 100/2026/NĐ-CP. Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ 01/04/2026.
Mẫu tờ khai đăng ký sáng chế 2026 được quy định tại Mẫu số 01 tại Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
Tải về mẫu tờ khai đăng ký sáng chế 2026 theo Thông tư 10/2026/TT-BKHCN dưới đây:
![]() |
Mẫu tờ khai đăng ký sáng chế 2026 |

Tải về mẫu tờ khai đăng ký sáng chế 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 11 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN quy định đơn đăng ký sáng chế bao gồm các tài liệu sau đây:
|
(i) Đơn đăng ký sáng chế bao gồm các tài liệu sau đây: |
|
- Tờ khai đăng ký sáng chế theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN. |
|
- Bản mô tả sáng chế. |
|
- Bản tóm tắt sáng chế. |
|
- Văn bản ủy quyền (nếu đơn nộp thông qua đại diện). |
|
- Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác. |
|
- Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên bao gồm: + Bản sao đơn hoặc các đơn đầu tiên của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên. + Giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác. + Tài liệu thuyết minh về nguồn gốc của nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen đối với sáng chế được trực tiếp tạo ra dựa trên nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen. + Tài liệu khác bổ trợ cho đơn (nếu có). |
|
(ii) Đơn đăng ký sáng chế mật bao gồm các tài liệu sau đây: |
|
- Các tài liệu theo quy định tại mục (i) nêu trên được đóng dấu mật theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. |
|
- Văn bản xác nhận đối tượng đăng ký trong đơn là bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. |
Căn cứ Điều 26 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN quy định xử lý yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký sáng chế như sau:
(i) Yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký sáng chế được tiếp nhận khi người nộp đơn đã nộp đủ phí, lệ phí theo quy định và có đủ các tài liệu sau đây:
- Đơn yêu cầu thẩm định nội dung nhanh theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
- Tài liệu chứng minh việc sáng chế đã được khai thác thương mại theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14a Nghị định 65/2023/NĐ-CP trong khoảng thời gian không quá 12 tháng tính đến ngày nộp đơn.
(ii) Yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đủ các tài liệu theo quy định tại khoản (i) mục 2 nêu trên được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận và xử lý theo quy định sau:
- Trường hợp yêu cầu thẩm định nội dung nhanh không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 14a Nghị định 65/2023/NĐ-CP, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo về kết quả thẩm định yêu cầu thẩm định nội dung nhanh, trong đó nêu rõ lý do dự định từ chối hoặc thiếu sót và ấn định thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót.
- Nếu kết thúc thời hạn quy định nêu trên mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu hoặc không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo từ chối yêu cầu thẩm định nội dung nhanh và đơn đăng ký sáng chế tương ứng tiếp tục được xử lý theo quy định;
- Trường hợp yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 14a Nghị định 65/2023/NĐ-CP, yêu cầu thẩm định nội dung nhanh được công bố cùng thời điểm công bố đơn đăng ký sáng chế và được thẩm định nội dung theo quy định tại Thông tư này trong thời hạn theo quy định tại khoản 2a Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, trừ trường hợp đơn đăng ký sáng chế được xác định là không hợp lệ theo quy định tại Điều 14 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.






