Thời gian kiểm tra doanh nghiệp dùng phần mềm lậu năm 2026 từ ngày 8/5/2026 đến ngày 30/5/2026.
>> Thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu 2026
>> Tải về mẫu hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu 2026
Thời gian kiểm tra doanh nghiệp dùng phần mềm lậu năm 2026 từ ngày 8/5/2026 đến ngày 30/5/2026.
Cụ thể, ngày 08/5/2026, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành Kế hoạch 2545/KH-BVHTTDL năm 2026 về triển khai thực hiện Công điện 38/CĐ-TTg năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
>>TẢI VỀ<< Kế hoạch 2545/KH-BVHTTDL năm 2026
Theo Kế hoạch 2545/KH-BVHTTDL, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sẽ tiến hành lập đoàn kiểm tra doanh nghiệp dùng phần mềm lậu trong thời gian từ ngày 8/5/2026 đến ngày 30/5/2026. Cụ thể như sau:
Đối tượng kiểm tra:
Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan hoạt động trong lĩnh vực cung cấp nội dung số; truyền thông, quảng cáo; phát hành phim, âm nhạc; phần mềm, công nghệ thông tin; thương mại điện tử; dịch vụ internet, mạng xã hội; có hoạt động khai thác các tác phẩm, chương trình trên môi trường mạng
Phạm vi kiểm tra:
- Việc sử dụng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng;
- Việc thực hiện nghĩa vụ xin phép, trả tiền bản quyền;
- Việc sử dụng phần mềm máy tính có bản quyền;
- Hoạt động đăng tải, sao chép, phát tán nội dung trên website, nền tảng số, mạng xã hội;
- Công tác lưu trữ hồ sơ, hợp đồng, chứng từ liên quan đến quyền tác giả, quyền liên quan.
Nội dung kiểm tra:
- Về hồ sơ pháp lý: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy phép hoạt động chuyên ngành (nếu có); hồ sơ liên quan đến hoạt động cung cấp nội dung số);
- Việc chấp hành quy định về quyền tác giả, quyền liên quan: Hợp đồng chuyển nhượng, sử dụng tác phẩm; văn bản cho phép khai thác quyền; chứng từ thanh toán quyền tác giả, quyền liên quan; việc sử dụng phần mềm có bản quyền;
- Hoạt động trên môi trường mạng: nội dung đăng tải trên website, fanpage, kênh video, ứng dụng; hoạt động livestream, phát sóng trực tuyến; việc sao chép, chia sẻ, truyền đạt tác phẩm tới công chúng; hành vi sử dụng nội dung không rõ nguồn gốc hoặc chưa được cấp phép.
- Xử lý vi phạm (nếu có): lập biên bản kiểm tra; yêu cầu gỡ bỏ nội dung vi phạm; kiến nghị xử phạt vi phạm hành chính; chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
Thời gian thực hiện: từ khi ban hành Kế hoạch đến ngày 30/5/2026
Thời gian kiểm tra doanh nghiệp dùng phần mềm lậu năm 2026 theo Kế hoạch 2545/KH-BVHTTDL
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 28 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Luật số 07/2022/QH15), các hành vi xâm phạm quyền tác giả bao gồm:
(i) Xâm phạm quyền nhân thân quy định tại Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ 2005
(ii) Xâm phạm quyền tài sản quy định tại Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ 2005
(iii) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ quy định tại các điều 25, 25a và 26 Luật Sở hữu trí tuệ 2005
(iv) Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu biện pháp công nghệ hữu hiệu do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình nhằm thực hiện hành vi xâm phạm quyền tác giả và hành vi xâm phạm quyền liên quan.
(v) Sản xuất, phân phối, nhập khẩu, chào bán, bán, quảng bá, quảng cáo, tiếp thị, cho thuê hoặc tàng trữ nhằm mục đích thương mại các thiết bị, sản phẩm hoặc linh kiện, giới thiệu hoặc cung cấp dịch vụ khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị, sản phẩm, linh kiện hoặc dịch vụ đó được sản xuất, sử dụng nhằm vô hiệu hóa biện pháp công nghệ hữu hiệu bảo vệ quyền tác giả.
(vi) Cố ý xóa, gỡ bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền tác giả theo quy định của pháp luật.
(vii) Cố ý phân phối, nhập khẩu để phân phối, phát sóng, truyền đạt hoặc cung cấp đến công chúng bản sao tác phẩm khi biết hoặc có cơ sở để biết thông tin quản lý quyền đã bị xóa, gỡ bỏ, thay đổi mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả; khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền tác giả theo quy định của pháp luật.
(viii) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quy định để được miễn trừ trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian.
Căn cứ Điều 211 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 27 Điều 1 Luật số 36/2009/QH12, điểm a khoản 70 Điều 1 Luật số 131/2025/QH15), tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ sau đây bị xử phạt vi phạm hành chính:
(i) Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây thiệt hại cho tác giả, chủ sở hữu, người tiêu dùng hoặc cho xã hội.
(ii) Sản xuất, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ quy định tại Điều 213 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 hoặc giao cho người khác thực hiện hành vi này.
(iii) Sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán, tàng trữ tem, nhãn hoặc vật phẩm khác mang nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý giả mạo hoặc giao cho người khác thực hiện hành vi này.






