Tổ chức, cá nhân thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ sửa đổi bản mô tả tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý như sau:
>> Sửa đổi khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý năm 2026
>> Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý 2026
Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 97 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 29 Điều 1 Luật số 131/2025/QH15), tổ chức, cá nhân thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý có quyền yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ sửa đổi thông tin về khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý trên Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý với điều kiện nộp phí, lệ phí.
Cụ thể, trình tự, thủ tục yêu cầu sửa đổi khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý được hướng dẫn thực hiện tại Điều 110 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 12 Thông tư 20/2026/TT-BKHCN) như sau:
(i) Tờ khai yêu cầu sửa đổi khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý theo Mẫu số 02 Phụ lục 2 Thông tư 20/2026/TT-BKHCN.
Trong đó nêu rõ yêu cầu sửa đổi. Một tờ khai yêu cầu sửa đổi có thể yêu cầu sửa đổi nhiều văn bằng bảo hộ nếu có cùng nội dung sửa đổi, với điều kiện người yêu cầu phải nộp phí theo quy định đối với từng văn bằng bảo hộ
(ii) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý trong trường hợp được cấp dưới dạng giấy;
(iii) Bản mô tả chỉ dẫn địa lý, bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý đã sửa đổi (nộp 02 bản nếu nộp hồ sơ dưới dạng giấy);
(iv) Tài liệu thuyết minh chi tiết nội dung sửa đổi;
(v) Văn bản uỷ quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện);
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Sửa đổi bản mô tả tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
- Trực tuyến qua Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Căn cứ Điều 7 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN)
Thời hạn giải quyết yêu cầu sửa đổi khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý là 02 tháng kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ:
(i) Nếu xét thấy yêu cầu hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định sửa đổi văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào văn bằng bảo hộ, đăng bạ và công bố quyết định sửa đổi văn bằng bảo hộ trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định.
(ii) Trường hợp đơn yêu cầu có thiếu sót, không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận việc sửa đổi, có nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 02 tháng để người yêu cầu sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối.
Nếu kết thúc thời hạn đã ấn định người yêu cầu không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối không xác đáng, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ.
- Phí yêu cầu sửa đổi Văn bằng bảo hộ: 160.000 đồng (mỗi Văn bằng bảo hộ).
- Phí công bố Quyết định ghi nhận sửa đổi Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng.
- Phí đăng bạ Quyết định ghi nhận sửa đổi Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng.
(Căn cứ Mục 1.6 và Mục 4 Phần B của Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 263/2016/TT-BTC).
-Tờ khai sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
- Tờ khai yêu cầu sửa đổi khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý theo Mẫu số 02 Phụ lục 2 Thông tư 20/2026/TT-BKHCN.
-Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục sửa đổi khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý.
-Tờ khai yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
-Tờ khai đăng ký chỉ dẫn địa lý theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
-Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý Mẫu số 43 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 100/2026/NĐ-CP.