Trường hợp người nộp đơn được sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý và trình tự, thủ tục đăng ký sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký được thực hiện theo quy định sau đây:
>> Đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu 2026
>> Cấp lại hoặc cấp phó bản đối với văn bằng bảo hộ nhãn hiệu 2026
Căn cứ khoản 1 Điều 104 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý, người nộp đơn có thể chủ động hoặc trên cơ sở thông báo kết quả thẩm định để sửa đổi, bổ sung các tài liệu trong đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý.
Lưu ý: Việc sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý không được mở rộng phạm vi (khối lượng) bảo hộ đã nêu trong đơn và không được làm thay đổi bản chất của đối tượng chỉ dẫn địa lý nêu trong đơn (căn cứ khoản 4 Điều 104 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN)

Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 104 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý bao gồm các tài liệu sau:
(i) Đơn yêu cầu, sửa đổi đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý, cụ thể:
-Trường hợp sửa đổi, bổ sung đơn do người nộp đơn chủ động thực hiện, yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải được làm Tờ khai sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
- Trường hợp sửa đổi, bổ sung đơn trên cơ sở thông báo kết quả thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ, việc sửa đổi, bổ sung được làm bằng văn bản phản hồi trong đó nêu rõ nội dung sửa đổi, bổ sung.
Lưu ý: Người nộp đơn có thể yêu cầu sửa đổi, bổ sung với cùng một nội dung liên quan đến nhiều đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý trong một Tờ khai hoặc một văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung;
(ii) Tài liệu yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn:
- Trường hợp sửa đổi, bổ sung liên quan đến bản mô tả tính chất đặc thù, bản đồ khu vực địa lý, người nộp đơn phải nộp bản mô tả tính chất đặc thù, bản đồ khu vực địa lý đã được sửa đổi, bổ sung;
- Trường hợp sửa đổi tên địa chỉ, mã nước của người nộp đơn, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý, người nộp đơn phải nộp:
+ Tài liệu xác nhận (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực) hoặc tài liệu pháp lý (bản sao có chứng thực) chứng minh việc thay đổi (quyết định đổi tên, địa chỉ;
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ghi nhận việc thay đổi tên, địa chỉ v.v...) trừ trường hợp Cục Sở hữu trí tuệ có thể chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố.
Trường hợp không thể khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì Cục Sở hữu trí tuệ gửi văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do.
Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính;
- Trường hợp thay đổi đại diện sở hữu công nghiệp, người nộp đơn phải nộp kèm văn bản tuyên bố chấm dứt ủy quyền cho đại diện sở hữu công nghiệp cũ và thay đổi đại diện sở hữu công nghiệp mới theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư này.
Căn cứ Mục 1.3, Mục 4 của Phần B tại Biển mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 263/2016/TT-BTC, người nộp đơn khi thực hiện thủ tục yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý phải nộp các loại phí sau đây:
- Phí thẩm định yêu cầu sửa đổi đơn: 160.000 đồng.
- Phí công bố thông tin sửa đổi: 120.000 đồng (từ hình thứ 2 trở đi: 60.000 đồng/hình).
- Phí công bố bản mô tả từ trang thứ 7 trở đi: 10.000 đồng/trang.
(i) Trường hợp sửa đổi, bổ sung đơn do người nộp đơn chủ động thực hiện, yêu cầu sửa đổi, bổ sung
- Nếu yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn đáp ứng quy định: Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo chấp nhận yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn (trừ trường hợp việc sửa đổi, bổ sung đơn được thực hiện trước khi Cục Sở hữu trí tuệ công bố đơn hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ do đơn không hợp lệ về hình thức).
Nội dung sửa đổi, bổ sung được công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong trường hợp yêu cầu sửa đổi, bổ sung thông tin liên quan đến đơn hợp lệ về mặt hình thức bao gồm bản mô tả tính chất đặc thù và sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý;
- Nếu yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn không đáp ứng quy định: Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn, nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối.
Nếu kết thúc thời hạn đã ấn định mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn.
- Trường hợp yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn liên quan đến bản mô tả tính chất đặc thù, khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý được nộp sau khi có thông báo dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý thì đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý phải được thẩm định lại và người nộp đơn phải nộp phí theo quy định.
(ii) Trường hợp sửa đổi, bổ sung đơn do người nộp đơn thực hiện trên cơ sở thông báo kết quả thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ
Việc chấp nhận hoặc từ chối chấp nhận yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn của người nộp đơn được Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện tại các thông báo kết quả thẩm định hoặc quyết định tương ứng trong quá trình xử lý đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý đó.
(Căn cứ khoản 5, khoản 6 Điều 104 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN)
- Tờ khai sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
- Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý.
- Tờ khai sửa đổi văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp (Mẫu số 03 tại Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN).
- Tờ khai yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
- Tờ khai đăng ký chỉ dẫn địa lý theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
- Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý (Mẫu số 43) Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 100/2026/NĐ-CP.