Bài viết cung cấp thông tin tải về mẫu thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh từ ngày 1/7/2025. Quy định đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh từ 01/7/2025.
>> File word bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng theo mẫu số 03.c/TT
>> Mẫu đề nghị hỗ trợ của người lao động
Thông tư 43/2025/TT-BTC (có hiệu lực từ 1/7/2025) được Bộ Tài chính đã ban hành ngày 17/6/2025 kèm theo mẫu thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh tại Mẫu số 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 43/2025/TT-BTC.
Tải về mẫu thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh:
![]() |
Mẫu thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh |
|
TÊN HỘ KINH DOANH[1] |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……….. |
……, ngày … tháng … năm 2023 |
THÔNG BÁO
Về việc thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh
Kính gửi: (Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã)[2].................................
Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): ...................................................................................
Mã số hộ kinh doanh/Mã số thuế[3]: .............................................. ........................................
Mã số đăng ký hộ kinh doanh[4]: .....................................................................
Địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh: ........................................................................
Điện thoại (nếu có): ........................................ Fax (nếu có):.............................
Email (nếu có):.................................................Website (nếu có):.......................
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh như sau:
(Hộ kinh doanh chọn và kê khai vào trang tương ứng với nội dung đăng ký thay đổi)
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI TÊN HỘ KINH DOANH
Tên hộ kinh doanh sau khi thay đổi (ghi bằng chữ in hoa):......................................
ĐĂNG KÝ THAY ĐỎI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ HỘ KINH DOANH
Địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh sau khi thay đổi:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:
Xã/Phường/Đặc khu: .............................................................................
Tình/Thành phố: ..............................................................................
Điện thoại (nếu có):.......................... Fax (nếu có):.............................................
Email (nếu có): . .........................................Website (nếu có): ...........................
☐Đồng thời thay đổi địa chi nhận thông báo thuế (Đánh dấu X vào ô vuông nếu hộ kinh doanh thay đổi địa chi nhận thống bảo thuể tương ứng với địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh).
Hộ kinh doanh cam kết trụ sở hộ kinh doanh thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của hộ kinh doanh và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật.
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI THÀNH VIÊN HỘ GIA ĐÌNH THAM GIA HỘ KINH DOANH
Danh sách các thành viên hộ gia đình tham gia hộ kinh doanh sau khi thay đổi:
|
STT |
Họ tên |
Ngày, tháng, năm sinh |
Giới tính |
Quốc tịch |
Dân tộc |
Địa chỉ thường trú |
Địa chỉ liên lạc |
Số, ngày cấp, cơ quan cấp CCCD/CMND |
Chữ ký |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI VỐN KINH DOANH
Vốn kinh doanh đã đăng ký (bằng số, bằng chữ, VNĐ): …………………………………..
Vốn kinh doanh sau khi thay đổi (bằng số, bằng chữ, VNĐ): ……………………………..
Thời điểm thay đổi vốn: ……………………………………………………………………
Hình thức tăng, giảm vốn: …………………………………………………………………
THÔNG BÁO THAY ĐỔI NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH[5]
1. Bổ sung ngành, nghề kinh doanh sau (kê khai trong trường hợp hộ kinh doanh thông báo bổ sung ngành, nghề kinh doanh vào danh sách ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh):
|
STT |
Tên ngành, nghề kinh doanh được bổ sung |
Mã ngành[6] |
Ngành, nghề kinh doanh chính |
|
|
|
|
|
2. Bỏ ngành, nghề kinh doanh sau (kê khai trong trường hợp hộ kinh doanh thông báo bỏ ngành, nghề kinh doanh khỏi danh sách ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh):
|
STT |
Tên ngành, nghề kinh doanh được bỏ khỏi danh sách đã đăng ký |
Mã ngành[7] |
Ngành, nghề kinh doanh chính |
|
|
|
|
|
3. Sửa đổi ngành, nghề kinh doanh chính[8] (kê khai trong trường hợp hộ kinh doanh chọn một trong các ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh làm ngành, nghề kinh doanh chính và trong trường hợp thay đổi nội dung chi tiết của ngành, nghề kinh doanh chính):
|
STT |
Tên ngành, nghề kinh doanh |
Mã ngành |
|
|
|
|
Lưu ý: Trường hợp hộ kinh doanh thay đổi ngành, nghề kinh doanh từ ngành này sang ngành khác, hộ kinh doanh kê khai đồng thời tại mục 1, 2 nêu trên, cụ thể như sau: kê khai ngành, nghề kinh doanh được bổ sung tại mục 1; kê khai ngành, nghề kinh doanh được bỏ tại mục 2.
THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ
1. Đăng ký bổ sung, thay đổi các chỉ tiêu đăng ký thuế như sau:
|
Chỉ tiêu |
Thông tin đăng ký cũ |
Thông tin đăng ký mới |
|
- Chỉ tiêu 5.1: Địa chi nhận thông báo thuế trên tờ khai Mẫu số 1 Phụ lục I - … |
|
|
2. Đăng ký địa điểm kinh doanh (Đối với trường hợp phát sinh thêm địa điểm kinh doanh):
|
STT |
Tên địa điểm kinh doanh |
Địa chỉ kinh doanh |
Ngày bắt đầu hoạt động |
||
|
Số nhà, đường phố/tổ/xóm/ ấp/thôn |
Xã/Phường /Đặc khu |
Tỉnh/ thành phố |
|||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THÔNG BÁO BỔ SUNG, CẬP NHẬT THÔNG TIN ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH
Hộ kinh doanh bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hộ kinh doanh như sau:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Tôi cam kết về tính hợp pháp, chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông báo này.
|
|
CHỦ HỘ KINH DOANH |
[1] Điền tên hộ kinh doanh đề nghị thay đổi nội dung đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.
[2] Trường hợp hộ kinh doanh thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh theo quy định tại khoản 4 Điều 90 Nghị định số 01/2021/ND-CP thì ghỉ tên Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh dự định đặt địa chỉ trụ sở mới. Các trường hợp hộ kinh doanh thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh đoanh còn lại theo quy định tại Điều 90 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP thì ghi tên Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đã đăng ký.
[3] Điền đầy đủ mã số hộ kinh doanh/mã số thuế của hộ kinh doanh.
[4] Điền đầy đủ mã số đăng ký hộ kinh doanh là dãy 10 chữ số được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (Căn cứ theo Điều 83 Nghị định 01/2021/NĐ-CP).
[5] - Hộ kinh doanh có quyển tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm;
- Các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư;
- Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh khi có đủ điều
kiện theo quy định. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Luật Đầu tư.
[6] Ghi tên ngành và mã ngành cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam đối với ngành, nghề kinh doanh chính. Đối với các ngành, nghề kinh doanh khác, hộ kinh doanh được ghi tự do (free text) và không cần ghi mã ngành cấp bốn.
[7] Ghi tên ngành và mã ngành cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam đối với ngành, nghề kinh doanh chính. Đối với các ngành, nghề kinh doanh khác, hộ kinh doanh được ghi tự do (free text) và không cần ghi mã ngành cấp bốn.
[8] Ghi tên ngành và mã ngành cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
[9] Chủ hộ kinh doanh ký trực tiếp vào phần này.

Tải về mẫu thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh từ ngày 1/7/2025
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ tại khoản 2 Điều 90 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh như sau:
Điều 90. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh - Nghị định 01/2021/NĐ-CP
2. Khi thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này, hộ kinh doanh gửi hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh do chủ hộ kinh doanh ký;
b) Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.
Tuy nhiên, ngày 11/6/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 125/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ 01/07/2025).
Căn cứ tại Điều 33 Nghị định 125/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/07/2025) quy định về nhiệm vụ, thẩm quyền đăng ký hộ kinh doanh như sau:
Điều 33. Nhiệm vụ, thẩm quyền đăng ký hộ kinh doanh - Nghị định 125/2025/NĐ-CP
1. Nhiệm vụ, thẩm quyền đăng ký hộ kinh doanh của Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện (sau đây gọi là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện) được quy định tại các Điều 82, 83, 85, 87, 89, 90, 91, 92, 93 và 94 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp do cơ quan chuyên môn hoặc tổ chức hành chính được Ủy ban nhân dân cấp xã giao thực hiện (sau đây gọi là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã).
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã tiếp nhận, giải quyết việc đăng ký hộ kinh doanh được quy định tại khoản 1 Điều này theo trình tự, thủ tục quy định tại các Điều 82, 83, 85, 87, 89, 90, 91, 92, 93 và 94 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP.
3. Biểu mẫu sử dụng trong đăng ký hộ kinh doanh thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Theo đó, khi thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 90 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hộ kinh doanh gửi hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đã đăng ký. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh do chủ hộ kinh doanh ký.
- Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.
Các bạn có thể tham khảo hướng dẫn chi tiết mẫu giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh dưới đây:




.png)

.png)