Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Tải về Mẫu số 22.KT Phụ lục II Nghị định 41/2026/NĐ-CP" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Mã ngành 9524 sửa chữa giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg
>> Mã ngành 9523 sửa chữa, bảo dưỡng giày dép, hàng da và giả da theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg
Mẫu số 22.KT Phụ lục II Nghị định 41/2026/NĐ-CP là Mẫu khai báo thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu từ các tàu công ten nơ vào Việt Nam để thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản không vi phạm quy định về khai thác bất hợp pháp.
Tải về Mẫu số 22.KT Phụ lục II Nghị định 41/2026/NĐ-CP dưới đây:
![]() |
Mẫu số 22.KT Phụ lục II Nghị định 41/2026/NĐ-CP |

Tải về Mẫu số 22.KT Phụ lục II Nghị định 41/2026/NĐ-CP (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
XEM CHI TIẾT: >>> Tải về biểu mẫu trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP
>>> Mẫu giấy phép nuôi trồng thủy sản mới nhất 2026
Căn cứ theo khoản 6 Điều 52 Nghị định 41/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 52. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc kiểm soát tàu nước ngoài khai thác, vận chuyển, chuyển tải thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác cập cảng Việt Nam và kiểm soát thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác được vận chuyển bằng tàu công ten nơ nhập khẩu vào Việt Nam
6. Doanh nghiệp nhập khẩu thủy sản:
a) Có trách nhiệm báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường về sản lượng thực tế, thành phần loài nhập khẩu sau khi phân loại với nội dung đã khai báo theo Mẫu số 20.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và bản sao tờ khai hải quan đã thông quan trong thời hạn không quá 60 ngày kể từ ngày bắt đầu bốc dỡ tại cảng;
b) Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của các giấy tờ, hồ sơ khai báo; cung cấp hồ sơ theo thông tin đã khai báo tại Mẫu số 22.KT Phụ lục II cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thanh tra, kiểm tra theo khoản 2 Điều 51 Nghị định này khi có yêu cầu;
c) Tạo điều kiện và thuận lợi cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong quá trình giám sát phân loại tại kho bảo quản.
Theo đó, trong việc kiểm soát tàu nước ngoài khai thác, vận chuyển, chuyển tải thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác cập cảng Việt Nam và kiểm soát thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác được vận chuyển bằng tàu công ten nơ nhập khẩu vào Việt Nam, doanh nghiệp nhập khẩu thủy sản có trách nhiệm:
(i) Báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường về sản lượng thực tế, thành phần loài nhập khẩu sau khi phân loại với nội dung đã khai báo theo Mẫu số 20.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP và bản sao tờ khai hải quan đã thông quan trong thời hạn không quá 60 ngày kể từ ngày bắt đầu bốc dỡ tại cảng;
(ii) Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của các giấy tờ, hồ sơ khai báo; cung cấp hồ sơ theo thông tin đã khai báo tại Mẫu số 22.KT Phụ lục II Nghị định 41/2026/NĐ-CP cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thanh tra, kiểm tra theo khoản 2 Điều 51 Nghị định 41/2026/NĐ-CP khi có yêu cầu;
(iii) Tạo điều kiện và thuận lợi cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong quá trình giám sát phân loại tại kho bảo quản.





